Bài giảng Ký sinh trùng (Mới)

Hình thái: thường dẹp, hình lá đôin khi có hình trụ, chóp hoặc lòng máng

 Hai giác bám: giác miệng và giác bụng

 Hệ tiêu hóa: Lỗ miệng, hầu, thực quản, ruột.

 Hệ bài tiết: Phân bố đối xứng hai bên thân và thông ra ngoài qua lỗ bài tiết

 Hệ thần kinh: kém phát triển

 Hệ tuần hoàn và hô hấp tiêu giảm

 Hệ sinh dục phát triển, hầu hết lưỡng tính.

 Tuyến noãn hoàng phân bố dọc hai bên thân tạo ra chất dinh dưỡng nuôi trứng.

 

pptx72 trang | Chuyên mục: Giải Phẫu Thú Y | Chia sẻ: yen2110 | Lượt xem: 437 | Lượt tải: 3download
Tóm tắt nội dung Bài giảng Ký sinh trùng (Mới), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút "TẢI VỀ" ở trên
nh nhưng nhẹ hơn. Bò thể hiện thiếu m á u, gầy yếu v à giảm lượng sữa suốt trong thời kỳ bệnh. Một số bò chửa sẽ xảy thai khi bị bệnh (Uileberg, 1989). 
Bệnh tích 
Các biến đổi bệnh lý ở bò gây ra do lê dạng trùng B.bigemina và B.bovis, thể hiện: 
- Tác động cơ học: Lê dạng trùng ký sinh ở hồng cầu, khi tăng trưởng thể tích và sinh sản sẽ làm biến dạng và tan vỡ hồng cầu (Uileberg, 1989). 
- Chiếm đoạt chất dinh dưỡng: Do lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu lên lê dạng trùng làm cho hồng cầu có màu nhợt, lượng sắc tố giảm, tạo ra hiện tượng thiếu máu nhược sắc. 
- Tác động của độc tố là vấn đè quan trọng hơn cả. Độc tố làm rối loạn trong khu điều nhiệt trong đại não, gây sốt cao và liên tục hàng tuần. Đặc biệt độc tố làm tan vỡ hồng cầu hàng loạt, giải phóng huyết sắc tố và lượng huyết sắc tố này sẽ được thải qua gan và thận, tạo ra màu nước tiểu đỏ sẫm như màu nước củ nâu. 
Chẩn đoán 
C á c phương ph á p ph á t hiện ký sinh tr ù ng. 
	L à m tiêu bản m á u giọt đặc hoặc đ à n mỏng, cố định bằng cồn methanol, nhuộm Giemsa theo Romanopxki, kiểm tra dưới k í nh hiển vi c ó thể ph á t hiện lê dạng tr ù ng trong hồng cầu. 
2.5.2 Phương ph á p tiêm truyền động vật 
	Lấy m á u bò bệnh truyền cho cho bê 3- 5 th á ng tuổi sau khi bê bị cắt bỏ l á ch. Nếu bò c ó bệnh th ì sau 7 – 10 ng à y, trong hồng cầu bê sẽ c ó nhiều lê dạng tr ù ng (Uileberg, 1980). 
2.5.3 Phương ph á p miễn dịch 
	C á c phương ph á p huỳnh quang gi á n tiếp (IFAT); miễn dịch gắn men (ELISA); nhân gen (PCR) đã được ứng dụng để chuẩn đo á n bệnh lê dạng tr ù ng cho độ ch í nh x á c cao (90 – 96%) v à ph á t hiện bệnh sớm (sau 7 – 10 ng à y nhiễm bệnh). 
Phòng và trị 
Thuốc điều trị 
Hiện đã c ó nhiều lo à i h ó a dược được sử dụng để điều trị bệnh lê dạng tr ù ng ở bò, dê, cừu, hươu, trong đ ó một số h ó a dược d ù ng c ó hiệu quả ở nhiều nước (Johanne Kaufman, 1996). 
- Trypanbleu: liều d ù ng 2 -3 mg/kg thể trọng; tiêm tĩnh mạch; điều trị bệnh do B.bigemina 
- Acridin (Euflavine): liều d ù ng 4 – 8ml/100kg thể trọng, thuốc pha dạng dung dịch 5%; điều trị bệnh lê dạng tr ù ng do B.bigemina , B.bovis, B.divergens ; tiêm tĩnh mạch. 
- Diamidine (Amicarbalide, Diampron): liều d ù ng 5 – 10mg/kg thể trọng, điều trị bệnh lê dạng tr ù ng do B.bigemina , B.bovis, B.divergens ; tiêm bắp thịt. 
- Diminazene (Berenyl, Azidin): liều d ù ng 3,5mg/kg thể trọng điều trị B.bigemina , B.bovis, B.divergens ; tiêm bắp thịt. 
-Imidocard (Imizol): liều d ù ng 1- 3 mg/kg thể trọng; điều trị B.bigemina , B.bovis, B.divergens ; tiêm bắp thịt hoặc dưới da, thường pha dạng dung dịch để b á n. Ngo à i điều trị, thuốc c ó thể phòng nhiễm được 8 tuần lễ. 
- Phenamidine (Lomidine): liều d ù ng 8 – 13,5mg/kg thể trọng; điều trị bệnh lê dạng tr ù ng do B.bigemina , B.bovis; tiêm dưới da hoặc bắp thịt. 
- Quinoline (Quinuronium, Babesan); liều d ù ng 1mg/kg thể trọng điều trị bệnh lê dạng tr ù ng do B.bigemina , B.bovis; B.divergens tiêm dưới da 
Phòng bệnh 
Thuốc điều trị 
Hiện đã c ó nhiều lo à i h ó a dược được sử dụng để điều trị bệnh lê dạng tr ù ng ở bò, dê, cừu, hươu, trong đ ó một số h ó a dược d ù ng c ó hiệu quả ở nhiều nước (Johanne Kaufman, 1996). 
- Trypanbleu: liều d ù ng 2 -3 mg/kg thể trọng; tiêm tĩnh mạch; điều trị bệnh do B.bigemina 
- Acridin (Euflavine): liều d ù ng 4 – 8ml/100kg thể trọng, thuốc pha dạng dung dịch 5%; điều trị bệnh lê dạng tr ù ng do B.bigemina , B.bovis, B.divergens ; tiêm tĩnh mạch. 
- Diamidine (Amicarbalide, Diampron): liều d ù ng 5 – 10mg/kg thể trọng, điều trị bệnh lê dạng tr ù ng do B.bigemina , B.bovis, B.divergens ; tiêm bắp thịt. 
- Diminazene (Berenyl, Azidin): liều d ù ng 3,5mg/kg thể trọng điều trị B.bigemina , B.bovis, B.divergens ; tiêm bắp thịt. 
-Imidocard (Imizol): liều d ù ng 1- 3 mg/kg thể trọng; điều trị B.bigemina , B.bovis, B.divergens ; tiêm bắp thịt hoặc dưới da, thường pha dạng dung dịch để b á n. Ngo à i điều trị, thuốc c ó thể phòng nhiễm được 8 tuần lễ. 
- Phenamidine (Lomidine): liều d ù ng 8 – 13,5mg/kg thể trọng; điều trị bệnh lê dạng tr ù ng do B.bigemina , B.bovis; tiêm dưới da hoặc bắp thịt. 
- Quinoline (Quinuronium, Babesan); liều d ù ng 1mg/kg thể trọng điều trị bệnh lê dạng tr ù ng do B.bigemina , B.bovis; B.divergens tiêm dưới da 
Arthropoda 
Động vật tiết túc 
Sarcoptes scabies 
Hệ thống phân loại 
Lớp côn tr ù ng Diptera 
Ng à nh Arthropoda 
Bộ Acrina 
Họ Sacoptidae 
Giống Sarcoptes 
Lo à i Sarcoptes scabiei 
Ghẻ ngầm (sarcoptes scabies) 
  Trên mình phủ nhiều lông tơ, capitulum (đầu) có hình nón Mặt lưng có nhiều đường vân song song, có 4 đôi chân ngắn nhú ra như măng tre mọc, mỗi chân có 5 đốt. Cuối bàn chân có giác tròn với ống cán dài và có nhiều lông tơ. Hậu môn ở rìa cơ thể và có thể thấy ở mặt lưng.Ghẻ đực có giác bàn chân ở đốt chân số I, II, III, lỗ sinh dục ở giữa đôi chân thứ III. Ghẻ cái có lỗ âm môn sau mặt lưng, có giác bàn chân ở đuôi I, II, trứng hình bầu dục, màu hơi vàng, kích thước 0,15 x 0,1 mm. 
Sarcoptes life cycle 
Dịch tễ học 
Động vật cảm nhiễm 
Lợn ở tất cả c á c lứa tuổi đều bị nhiểm ghẻ da ( sarcoptes scabiei ). Người bị lây nhiễm loại ghẻ n à y khi tiếp x ú c với gia súc bị bệnh. Nhưng người chỉ l à vật chủ tậm thời của ghẻ ngầm , v ì sau thời gian 2 -3 tuần lễ sẽ tự khỏi bệnh. 
Đường lây truyền 
Bệnh ghẻ ngầm lây lan do tiếp s ú c giữa gia súc bệnh v à gia súckhỏe; Ghẻ c ó thể sống ngo à i môi trường tự nhiên khoảng 7 -10 ng à y. 
M ù a bệnh 
Bệnh ghẻ thường lây nhanh v à ph á t triển mạnh v à m ù a đông v à đầu m ù a xuân khi thơi tiết lạnh, không thể tắm chải cho gia súc. N hững bệnh c ó thể lây nhiễm v à tồn tại quanh năm trong c á c cơ sỏ chăn nuôi m à điều kiện vệ sinh không đảm bảo tốt. 
Triệu chứng bệnh tích 
Gia súc bị ghẻ trên mặt da thể hiện: c ó những nốt đỏ như hạt tấm gạo, từng đ á m ph á t triển v à lan nhanh trên mặt da, mẩn ngứa liên tục, chảy dịch, rớm m á u. Dưới c á c mẩn đỏ l à c á c đường rãnh do c á c ghẻ đục kho é t để di chuyển,lấy chất dinh dưỡng t ừ da, rồi đẻ trứng tại đ ó . Khoảng 3 – 5 ng à y sau, những đ á m da bị tổn thưởng sẽ lan r a mảng da bên cạnh. 
Phần lớn c á c đ á m mẩn ngứa tập trung v à o những chỗ da mềm như: bẹn, n á ch, gốc đuôi, v à nh tai,... c á c trường hợp gia súc bị ghẻ nặng, c á c nốt ghẻ lở lo é t lan ra khắp mặt da. Nếu bị nhiễm khuẩn th ì da sẽ c ó c á c mụn mủ mủ , sung tấy lên,vỡ ra, chảy dịch mủ. 
Bệnh ghẻ rất í t l à m chết gia súc , nhưng l à m cho gia súc bệnh gầy yếu, giảm tăng trọng, không đủ tiêu chuẩn l à m giống v à phải thải loại v à gây thiệt hại nhiều về kinh tế. 
Chẩn đoán 
- Quan s á t c á c biểu hiện lâm s à ng đặc chưng l à cơ sở cho việc chẩn đo á n bệnh. 
- Lấy mẫu da x é t nghiệm; d ù ng dao nhỏ cạo sâu v à o lớp biểu b ì lấy bệnh phẩm (da bị tổn thương hoặc dịch nh à y ở da) đặt giữa tấm lam, nhỏ dung dịch NaOH 10%, hơ nóng dưới ngọn đèn cồn 10 ph ú t, đặt lên một tấm k í nh mỏng (lamele) r ồi kiểm tra dưới k í nh hiển vi, c ó thể dễ d à ng thấy c á i ghẻ dưới kính hiển vi . 
Phòng và điều trị 
Điều trị 
+D ù ng mỡ lưu huỳnh 10%: 
Mỡ lưu huỳnh: lưu huỳnh 10g, vaselin 90g(không c ó vaselin e ). 
C á ch pha: đun n ó ng 60 0 C cho vaselin chảy ra, t á n nhỏ bột lưu huỳnh đổ v à o vaselin lỏng, quấy đều lên , để nguội. 
Hằng ng à y bôi cho gia súc v à o phần da bị ghẻ. Trước khi bôi tắm x à phòng cho gia súc , để khô nước. mỗi ng à y bôi không qu á 1/3 mặt da của gia súc . 
Thời gian điều trị :7-12 ng à y liền, c á ch 1 ng à y bôi thuốc 1 ng à y. 
+Anti – Ecto: dung dịch 1ml c ó 0,075mg Amitaz. C á ch d ù ng: phun xịt v à o cho da ghẻ; c á ch ng à y phun lần, mỗi lần phun khoonh qu á 1/2 mặt da của gia súc . 
-Hantox – Spray: dịch trong c ó chứa Pyrethroid được chiết xuất t ù cây họ c ú c. Phun lên chỗ da ghẻ, phun 2 lần c á ch nhau 5 – 7 ng à y. 
Phòng bệnh 
-Ph á t hiện sớn gia súc bệnh, c á ch ly, điều trị kịp thời. 
-Khi c ó gia súc ghẻ th ì to à n bộ chuồng trại phải tổng vệ sinh, diệt trứng v à ấu tr ù ng ghẻ bằng phun dung NaOH 3%. 
-Qu é t dọn sạch chuồng trại hằng ng à y, định kỳ phun thuốc s á t tr ù ng Iodin 1% theo định kỳ 7 – 10 ng à y/lần 
Đề cương ôn tập 
cấu tạo chung của lớp s á n dây( Cestoda ) 
vòng đời ph á t triển chung của lớp s á n l á ( Trematoda ) 
đặc điểm h ì nh th á i cấu tạo chung của lớp giun tròn ( Nematoda ) 
đặc điểm h ì nh th á i, cấu tạo chung của ng à nh động vật tiết t ú c ( Athropoda ) 
đặc điểm h ì nh th á i cấu tạo chung của ng à nh đơn b à o (Protozoa) 
Bệnh s á n l á gan, SL ruột lợn, ấu tr ù ng s á n lợn, gạo bò, s á n dây gia cầm , Giun đũa chó, lợn, bê ngh é , g à . 
Sarcotes, cầu tr ù ng, lê dạng tr ù ng 
thuyết phòng trừ tổng hợp của K.I. Skrjabin 
tiết t ú c đối với ký chủ v à nguyên tắc phòng trừ c á c bệnh do tiết t ú c gây ra? 
Tr ì nh b à y c á c đặc điểm của ký sinh tr ù ng (đặc điểm về h ì nh th á i cấu tạo v à đặc điểm về h ì nh thức ký sinh) 
c á c loại vật chủ của ký sinh tr ù ng 
t á c động của ký chủ lên ký sinh tr ù ng, c á c yếu tố ảnh hưởng tới t á c động đ ó . 
phương ph á p x é t nghiệm phân t ì m trứng s á n l á (nguyên lý, c á ch tiến h à nh, phạm vi ứng dụng, ưu v à nhược điểm) 
Tr ì nh b à y c á c con đường xâm nhập của ký sinh tr ù ng v à o cơ thể ký chủ v à đường phân t á n của ch ú ng ra ngoại cảnh 
nguyên tắc v à biện ph á p phòng trừ bệnh c ó t í nh chất nguồn dịch thiên nhiên? 
vòng đời ph á t triển chung của S á n dây bộ viên diệp (Cyclophylidae) 
vòng đời ph á t triển chung của S á n dây bộ giả diệp (Pseudophylidae) 
đặc điểm dịch tễ của bệnh ký sinh tr ù ng 
c á c ứng dụng của miễn dịch ký sinh tr ù ng trong th ú y 
c á c c á ch phân loại bệnh giun s á n? Ý nghĩa của việc phân loại bệnh giun s á n 
phương ph á p x é t nghiệm phân F ü lleborn t ì m trứng giun s á n (nguyên lý, c á ch tiến h à nh, phạm vi ứng dụng) 
nguồn gốc của nội ký sinh v à ký sinh tr ù ng đường m á u 
nguồn gốc của nội ký sinh v à ngoại ký sinh 
phương ph á p định lượng trứng giun s á n c ó trong một gam phân (mục đ í ch, c á ch tiến h à nh, phạm vi ứng dụng) 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ky_sinh_trung_moi.pptx