Bài giảng Đại cương ký sinh trùng y học - Nguyễn Văn Đề

Nắm được các khái niệm:

- Định nghĩa Ký sinh trùng

- Định nghĩa vật chủ

Định nghĩa chu kỳ và nêu các kiểu chu kỳ

Nắm được các đặc điểm KST và bệnh KST

Nắm được tác hại và nguyên tắc phòng chống KST

 

ppt36 trang | Chuyên mục: Ký Sinh Trùng | Chia sẻ: tuando | Lượt xem: 369 | Lượt tải: 4download
Tóm tắt nội dung Bài giảng Đại cương ký sinh trùng y học - Nguyễn Văn Đề, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút "TẢI VỀ" ở trên
Kiểu chu kỳ 5: Ng ư ời ---> vật chủ trung gian ---> ng ư ời . Ví dụ giun chỉ, sốt rét. 
Kiểu chu kỳ 6: Ng ư ời ng ư ời , Ví dụ trùng roi âm đ ạo truyền từ ng ư ời này sang ng ư ời khác khi giao hợp, ghẻ truyền qua tiếp xúc. 
2. PHÂN LOẠI KÝ SINH TRÙNG 
Ký sinh trùng 
 Parasites 
Giun 
Sán 
Chân giả 
Trùng roi 
Trùng lông 
Lớp nhện 
Lớp côn 
trùng 
Giun sán 
Đ ơ n bào 
Vi nấm 
Tiết túc yhọc 
Bào tử 
trùng 
3. ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA KST 
3.1. Đặc đ iểm hình thể: 
Hình thể ký sinh trùng rất đ a dạng giữa các loài 
Cùng một loài nh ư ng ký sinh trên các vật chủ khác nhau chúng có kích th ư ớc khác nhau nh ư sán lá gan nhỏ. 
Hoặc các giai đ oạn phát triển khác nhau của ký sinh trùng chúng có hình dạng và kích th ư ớc khác nhau, thậm chí hình thái hoàn toàn khác hẳn nhau nh ư bọ gậy với muỗi, dòi với ruồi... 
3.2. Đặc đ iểm cấu tạo: 
Cấu tạo c ơ quan ký sinh trùng cũng phát triển thích nghi với đ iều kiện ký sinh nh ư giun sán không có mắt, không có chân, chỉ phát triển phần miệng và bộ phận bám đ ể hút thức ă n, còn với côn trùng phát triển c ơ quan vận đ ộng và chích hút . 
Chính các đ ặc đ iểm hình thái của ký sinh trùng là c ơ sở đ ịnh loại bằng hình thái học 
3.3. Đặc đ iểm sống: 
Ký sinh trùng sống, tồn tại và phát triển nhờ vào vật chủ và môi tr ư ờng . 
Có loài ký sinh trùng tồn tại suốt đ ời trên vật chủ gọi là ký sinh “ vĩnh viễn ”, có loài chỉ ký sinh khi chiếm thức ă n gọi là ký sinh “ tạm thời ”. 
Môi tr ư ờng quyết đ ịnh sự tồn tại và phát triển của hầu hết ký sinh trùng, nhất là ký sinh trùng có chu kỳ phức tạp. 
Thức ă n cũng là yếu tố ảnh h ư ởng đ ến đ ời sống của ký sinh trùng. 
Do đ ời sống của ký sinh trùng th ư ờng kéo dài , từ vài tháng đ ến hàng nhiều chục n ă m gây tác hại mãn tính, âm ỉ, kéo dài . 
3.4. Đặc đ iểm sinh sản: 
Sinh sản vô tính : bằng hình thức nhân đ ôi tế bào, th ư ờng ở đơ n bào nh ư trùng roi, amíp, ký sinh trùng sốt rét trong c ơ thể ng ư ời. 
Sinh sản hữu tính : là có phối hợp sinh dục đ ực và cái bao gồm các cá thể ký sinh trùng l ư ỡng giới nh ư sán lá, sán dây và các cá thể là đơ n giới nh ư giun đư ờng ruột, sán máng. 
Hầu hết các loài ký sinh trùng đ ều đ ẻ trứng , một số loài đ ẻ ấu trùng (giun chỉ) hoặc rụng đ ốt mang theo trứng nh ư sán dây. Trong giai đ oạn phát triển của sán lá qua ốc, có hiện t ư ợng sinh sản đ a phôi . 
4. ĐẶC ĐIỂM BỆNH KÝ SINH TRÙNG 
4.1. Đặc đ iểm chính của bệnh ký sinh trùng 
Bệnh ký sinh trùng th ư ờng diễn biến âm thầm, lặng lẽ nh ư ng có một số bệnh cấp tính nh ư amíp cấp, sốt rét ác tính, giun xoắn. 
Th ư ờng kéo dài , hàng n ă m hay hàng chục n ă m, có ng ư ời nhiễm ký sinh trùng suốt đ ời do tái nhiễm liên tục, ví dụ bệnh giun đ ũa. 
Bệnh có thời hạn nhất đ ịnh phụ thuộc tuổi thọ của ký sinh trùng và sự tái nhiễm. 
Bệnh có tính chất xã hội do ký sinh trùng phổ biến trong cộng đ ồng và bệnh liên quan chặt chẽ với đ ời sống kinh tế-xã hội, tập quán ă n uống và canh tác của cả cộng đ ồng xã hội. 
4.2. Sự khuyếch tán và lan tràn của ký sinh trùng 
Đối với nhóm tiết túc là vật truyền bệnh, chúng khuyếch tán chủ đ ộng hoặc bị đ ộng theo đ iều kiện tự nhiên hay ph ươ ng tiện giao thông. 
Ký sinh trùng phát tán phụ thuộc đ iều kiện vật chủ, mầm bệnh, tập quán của con ng ư ời và đ iều kiện tự nhiên thuận lợi. 
5. TÁC HẠI CỦA KÝ SINH TRÙNG 
Chiếm chất dinh d ư ỡng . Tất cả các loài ký sinh trùng đ ều chiếm thức ă n của vật chủ gây thiếu chất, suy dinh d ư ỡng. Vật chủ mất chất dinh d ư ỡng tr ư ờng diễn, kéo dài. 
Tại chỗ ký sinh , ký sinh trùng gây viêm, loét, chèn ép, tắc... 
Toàn thân gây nhiễm đ ộc , rối loạn chức n ă ng nhiều c ơ quan 
Miễn dịch trong ký sinh trùng th ư ờng không cao , chỉ đ ủ đ ể chẩn đ oán, không loại trừ đư ợc mầm bệnh. 
Ký sinh trùng là tiết túc chính là vật truyền bệnh từ ng ư ời bệnh sang ng ư ời lành hoặc từ súc vật sang ng ư ời 
6. CHẨN ĐOÁN KÝ SINH TRÙNG 
Chẩn đ oán lâm sàng: phần lớn bệnh ký sinh trùng là âm thầm, lặng lẽ, kéo dài nh ư ng cũng có loài gây cấp tính nh ư sốt rét, giun xoắn, sán lá gan lớn. Các triệu chứng lâm sàng là đ ịnh h ư ớng chẩn đ oán. 
Chẩn đ oán cận lâm sàng là xét nghiệm tìm trứng hay ấu trùng của chúng đ ể chẩn đ oán xác đ ịnh . Tuỳ từng loài ký sinh trùng mà lấy bệnh phẩm xét nghiệm phù hợp. 
7. ĐIỀU TRỊ KÝ SINH TRÙNG 
Nguyên tắc: 
Điều trị hàng loạt 
Điều trị nhóm nguy c ơ cao 
Điều trị ca bệnh 
Chọn thuốc có hiệu quả cao, phổ rộng, dễ sử dụng, rẻ tiền và an toàn 
8. PHÒNG CHỐNG BỆNH KST 
8.1. Nguyên tắc phòng chống bệnh ký sinh trùng: 
Đánh giá đư ợc tình hình từng bệnh ký sinh trùng và đ iều kiện l ư u hành của chúng trong từng đ ịa ph ươ ng, từng khu vực đ ể lựa chọn đ ối t ư ợng ư u tiên, khu vực ư u tiên và giải pháp tối ư u. 
Chuẩn bị đ ầy đ ủ nhân lực, vật lực và màng l ư ới hoạt đ ộng PC 
Tiến hành phòng chống trên quy mô rộng lớn vì bệnh ký sinh trùng là bệnh xã hội, th ư ờng cả cộng đ ồng nhiễm bệnh và dễ lây lan. 
Phòng chống cần tiến hành lâu dài, có kế hoạch nối tiếp , liên hoàn do bệnh ký sinh trùng th ư ờng kéo dài, dai dẵng và dễ tái nhiễm. 
Kết hợp chặt chẽ nhiều biện pháp phòng chống với nhau. 
Lồng ghép công tác phòng chống ký sinh trùng với nhiều hoạt đ ộng Y tế và v ă n hoá-xã hội khác, đ ặc biệt đư a công tác phòng chống ký sinh trùng vào ch ươ ng trình ch ă m sóc sức khoẻ ban đ ầu, nhất là ở tuyến c ơ sở. 
Xã hội hoá công tác phòng chống ký sinh trùng, lôi cuốn cộng đ ồng tự giác tham gia. 
Phối hợp PC ký sinh trùng trong y tế với các ngành liên quan nh ư Thú Y, Thuỷ sản, Nông nghiệp và các ngành liên quan khác. 
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học về dịch tễ, chẩn đ oán, đ iều trị và phòng chống 
Tạo nguồn lực cho hoạt đ ộng phòng chống bệnh ký sinh trùng trong n ư ớc và mở rộng từng b ư ớc hợp tác quốc tế 
Kiểm tra và giám sát các hoạt đ ộng phòng chống ký sinh trùng từ trung ươ ng đ ến đ ịa ph ươ ng. 
Quản lý ch ươ ng trình với hệ thống thống nhất từ trung ưươ ng đ ến tận c ơ sở đ ể nắm bắt những kết quả cập nhật, kịp thời bổ sung những bất cập, nhằm nâng cao hiệu quả phòng chống. 
Đồng thời đ ề cập chiến l ư ợc một cách tổng hợp và có phân tích về dịch tễ học, c ơ hội, vật lực hiện có và các yếu tố ảnh h ư ởng đ ến tính bền vững của hoạt đ ộng phòng chống đ ể đ ảm bảo hoạt đ ộng ch ươ ng trình có hiệu quả nhất. 
8.2. Nguyên tắc PC sinh vật truyền bệnh: 
Hầu hết các bệnh ký sinh trùng lây nhiễm cho ng ư ời thông qua “ trung gian truyền bệnh ” bao gồm “ vật chủ trung gian ” hay “ môi giới truyền bệnh ”, chúng là những “ sinh vật truyền bệnh ”. 
Nguyên tắc phòng chống SVTB là dựa vào đ ặc đ iểm sinh lý, sinh thái của chúng đ ể áp dụng các biện pháp riêng biệt đ ối với từng nhóm vect ơ cụ thể và cho từng sinh đ ịa cảnh. 
8.3. Biện pháp cụ thể 
Diệt KST bằng đ iều trị hay diệt VCTG 
Cắt đ ứt chu kỳ của KST bằng chống phát tán mầm bệnh, phòng chống vect ơ , vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi tr ư ờng, vệ sinh cá nhân, tập thể. 
Giáo dục sức khoẻ 
Phát triển kinh tế xã hội 
Nâng cao dân trí 
Phát triển màng l ư ới y tế c ơ sở 
Có những ph ươ ng án sử dụng hoá chất diệt côn trùng hợp lý và hiệu quả. 
Tổ chức công tác phòng chống sinh vật truyền bệnh tại cộng đ ồng và tự bảo vệ . 
Lựa chọn các biện pháp và ph ươ ng pháp kiểm soát thích hợp cho từng đ ối t ư ợng và cộng đ ồng đư ợc bảo vệ. 
9. TÌNH HÌNH BỆNH KÝ SINH TRÙNG 
9.1. Trên thế giới 
 N ă m 1995 có gần 4 tỷ ng ư ời nhiễm giun đ ũa, giun tóc và giun móc; có trên 200 triệu ng ư ời nhiễm sán máng; có trên 40 triệu ng ư ời nhiễm sán lá truyền qua thức ă n; có trên 100 triệu ng ư ời nhiễm sán dây/ấu trùng sán lợn; có 2,4 tỷ ng ư ời ở 100 n ư ớc nằm trong vùng l ư u hành sốt rét và hàng n ă m có 300-500 triệu ng ư ời mắc sốt rét, làm chết 1,2-2,7 triệu ng ư ời; bệnh Leishmaniasis l ư u hành ở 82 n ư ớc (trong đ ó có 10 n ư ớc phát triển và 72 n ư ớc đ ang phát triển) với khoảng 12 triệu ng ư ời mắc và 350 triệu ng ư ời nằm trong vùng nguy c ơ nhiễm bệnh; và có hàng tỷ ng ư ời mắc các bệnh đơ n bào và bệnh ký sinh trùng khác trên toàn thế giới. 
9.1. Tại Việt Nam 
Nhiễm giun đ ũa và giun tóc ở miền Bắc cao h ơ n miền Nam, có n ơ i ở miền Bắc tỷ lệ nhiễm 2 loại giun này là 80-90%, nh ư ng đ ồng bằng Nam bộ có tỷ lệ nhiễm thấp (nhiễm giun đ ũa d ư ới 5%, nhiễm giun tóc d ư ới 2%), nhiễm giun đ ũa có xu h ư ớng giảm nhanh. 
Nhiễm giun móc/mỏ cao trên phạm vi cả n ư ớc, có n ơ i 70-80%, thậm chí 85%, tuy vậy, đ ồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nhiễm thấp nhất (d ư ới 10%). 
Sán lá gan nhỏ phân bố ở ít nhất 32 tỉnh , có đ ịa ph ươ ng tỷ lệ nhiễm trên 30% nh ư Nam Định, Ninh Bình, Hà Tây, Thanh Hoá, Phú Yên, Bình Định; có n ơ i bệnh l ư u hành trên toàn tỉnh nh ư Hoà Bình. 
Sán lá gan lớn phân bố ở ít nhất trên 47 tỉnh với số l ư ợng bệnh nhân trên 6.000 ng ư ời , có n ơ i tỷ lệ nhiễm 11,1% nh ư ở Khánh Hoà. 
Sán lá ruột lớn l ư u hành ở ít nhất 16 tỉnh , có nới tỷ lệ nhiễm 3,8% nh ư Đ ă c L ă c. 
Sán lá phổi l ư u hành ở ít nhất 10 tỉnh , có nới tỷ lệ nhiễm 15% nh ư S ơ n La. 
Sán lá ruột nhỏ đ ã xác đ ịnh l ư u hành ở ít nhất 18 tỉnh với 5 loài, có n ơ i tỷ lệ nhiễm tới 52,4% nh ư Nam Định. 
Sán dây/ấu trùng sán lợn l ư u hành ở ít nhất 50 tỉnh , có n ơ i tỷ lệ nhiễm sán dây 12% và nhiễm ấu trùng sán lợn 7,2%. 
Bệnh giun xoắn trichinelliasis đ ã gây ra 4 vụ dịch : tại Mù C ă ng Chải (Yên Bái) n ă m 1970 có 26 ng ư ời mắc và chết 4 ng ư ời; tại Tuần Giáo (Điện Biên) n ă m 2002 có 22 ng ư ời mắc và chết 2 ng ư ời, n ă m 2004 có 20 ng ư ời mắc bệnh; tại Bắc Yên (S ơ n La) n ă m 2008 có 22 ng ư ời mắc , chết 2 ng ư ời . 
Đã có hàng tr ă m bệnh nhân nhiễm giun Gnathostoma spinigerum , có nhiều chục trẻ em viêm màng não t ă ng bạch cầu ái toan do nhiễm giun l ươ n Angiostrongylus . 
Đã xác đ ịnh giun Dirofilaria repens và Thelazia callipaeda ký sinh ở mắt. 
Có 43,4 triệu ng ư ời sống trong vùng sốt rét , trong đ ó có 15 triệu ng ư ời sống trong vùng sốt rét nặng; từ n ă m 1991-2000 có 10.184 ng ư ời chết vì sốt rét với 309 vụ dịch sốt rét . 
Bệnh Leishmaniasis đ ã phát hiện 3 tr ư ờng hợp ở Quảng Ninh n ă m 2001. 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_dai_cuong_ky_sinh_trung_y_hoc_nguyen_van_de.ppt
Tài liệu liên quan