Bài giảng Mạng máy tính và hệ thống thông tin công nghệ - Đào Đức Thịnh - Chương 2: AS-Interface
AS-i
zAS-i : Actuator Sensor Interface
zTrong CN 80% các cảmbiếnvàcơcấuchấp
hành làm việcvớicácbiến logic.
zNốimạng giữa chúng phải đảmbảoyêucầu
vềgiá thành, lắpđặt, vận hành, bảodưỡng.
Tóm tắt nội dung Bài giảng Mạng máy tính và hệ thống thông tin công nghệ - Đào Đức Thịnh - Chương 2: AS-Interface, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút "TẢI VỀ" ở trên
AS-Interface AS-i z AS-i : Actuator Sensor Interface z Trong CN 80% các cảm biến và cơ cấu chấp hành làm việc với các biến logic. z Nối mạng giữa chúng phải đảm bảo yêu cầu về giá thành, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng. AS-i z Khả năng đồng tải nguồn. z Khả năng chống nhiễu cao nhưng không đòi hỏi chất lượng đường truyền dẫn tốt. z Cấu trúc mạng đường thẳng hay cây. z Các thành phần giao diện thực hiện với giá cả thấp. z Bộ nối phải nhỏ , gọn, đơn giản, giá thành hợp lý. AS-i AS-i Kiến trúc giao thức z Giao tiếp giữa các bộ điều khiển và các thiết bị cảm biến, cơ cấu chấp hành. z Trao đổi dữ liệu thuần tuý, số lượng nhỏ. z Nâng cao hiệu suất, đơn giản thực hiện -> sử dụng lớp vật lý trong mô hình hệ mở. AS-i z Sử dụng PP mã hoá bit mới để tương thích với truyền trên hai dây, đồng tải nguồn. z ĐK truy nhập mạng và bảo toàn dữ liệu cũng thực hiện ở lớp vật lý. z Master/Slave. z Chẵn lẻ + mã hoá bit AS-i Cấu trúc mạng z Tuý chọn theo yêu cầu, vị trí, phạm vi đi dây. z Daisy-chain, Trunk-line/drop-line. z Cấu trúc hình cây. z Có thể phân bố đều hay tham gia theo nhóm. z Không yêu cầu điện trở đầu cuối (terminator). AS-i z Trạm chủ duy nhất có thể là: PLC, PC, hay bộ ĐK CNC, bộ nối field bus z Trạm tớ là bộ nối tích cực ghép với 4 AS thông thường hay các AS có AS-i. z Nối trực tiếp hay qua các bộ chia. AS-i AS-i z Chiều dài tổng là 100m. Mở rộng bằng các bộ repeater. z Trạm tớ tối đa 31 trạm ->124 thiết bị. z Thực hiện truyền hai chiều cho phép trạm chủ quản lý tối đa 124 kênh vào số và 124 kênh ra số. z Tốc độ truyền qui định 167kbps (6us/1 bit). AS-i AS-i z Cáp truyền qui định là cáp thông thường (cáp tròn), cáp đặc biệt (cáp dẹt). z Lõi 1.5mm đáp ứng dòng tối thiểu 2A (24V) AS-i Cơ chế giao tiếp z Theo cơ chế Master/Slave. z Trong một chu kỳ bus Master trao đổi với slave một lần theo phương pháp hỏi tuần tự (polling). z Trạm chủ gửi bức điện có chiều dài 14 bit, 5bit địa chỉ và 5 bit dữ liệu. z Nhận tín hiệu trả lờ trong t/g định trước. z Bản tin trả lời có chiều dài 7 bit, 4 bit dữ liệu. AS-i z Chu kỳ bus phụ thuộc vào số trạm. z Chu kỳ bus tối đa là 5ms với 31 trạm. z M/S cho mạch ghép nối trạm tớ đơn giản, giá thành thực hiện thấp. z Hệ thống linh hoạt. z Có thể gửi riêng tín hiệu không trả lời không cần lặp lại cả chu kỳ. AS-i z Có thể gửi các thông báo khác mà không ảnh hưởng đến chu kỳ bus. z 9 loại thông báo: hai phục vụ truyền số liệu và tham số, hai dùng để đặt địa chỉ, năm sử dụng để nhận dạng và xác định trạng thái trạm Slave. AS-i Cấu trúc bức điện AS-i AS-i z Giữa yêu cầu và trả lời cần thời gian nghỉ từ 3-8 bit. AS-i Mã hoá bit z Cáp hai dây thường suy hao mạnh khi tần số tăng, nhiễu CN nhiều -> hạn chế dải tần của tín hiệu. z Đơn giản, hiệu suất cao, khả năng đồng bộ nhịp, phối họp phát hiện lỗi. z APM ( Alternate Pulse Modulation) AS-i AS-i z Xung áp gần hình sin -> dải tần hẹp tần số tín hiệu tương đương với tần số xung nhịp. z Thay đổi tuần tự xung dương, âm triệt tiêu dòng một chiều. AS-i Bảo toàn dữ liệu z Bản tin ngắn, hiệu suất cáo. z Kiểm tra chẵn lẻ và mã hoá bit họp lý. z Trong một chu kỳ bit (6uS) bên thu lấy mẫu tín hiệu 16 lần, mỗi chu kỳ phải có một hay hai xung, các xung kế tiếp phải đảo chiều -> chỉ có tín hiệu dạng này mới được nhận. z Bức điện có chiều dài cố định, ngăn bởi các t/g nghỉ-> sai lệch cũng được phát hiện. z Kiểm tra chẵn lẻ. AS-i z Chẵn lẻ có HD=2, nhưng tỉ lệ lỗi bit còn lại thấp. z Khi p=0,0012 (200lần lỗi/s) thì Ttmbf=10 năm
File đính kèm:
Bài giảng Mạng máy tính và hệ thống thông tin công nghệ - Đào Đức Thịnh - Chương 2 AS-Interface.pdf

