Những kiến thức cơ bản về Internet

MỤC LỤC

CơsởvềInternet.2

Tải một file từInternet.3

Chọn nhà cung cấp dịch vụInternet.8

Web là gì.13

pdf16 trang | Chuyên mục: Mạng Máy Tính | Chia sẻ: dkS00TYs | Ngày: 01/10/2014 | Lượt xem: 2452 | Lượt tải: 4download
Tóm tắt nội dung Những kiến thức cơ bản về Internet, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút "TẢI VỀ" ở trên
bạn sẽ thấy giá loại này là chấp nhận được. 
Nếu bạn nghĩ là sẽ thức từ tối đến sáng với các thành viên câu lạc bộ 
games, nói về trò X-Files trong hàng giờ hay mất cả chục tiếng đồng hồ để 
tìm kiếm những người bạn cùng sở thích, những công việc đòi hỏi bạn làm 
việc trực tuyến (on-line), thì thuê bao theo cước phí hàng tháng là có thể 
chấp nhận được. 
Chất lượng 
Một số máy tính trên Internet có đường truyền lớn hơn các máy khác. Máy 
càng nhanh hiệu quả truyền càng cao, và máy càng gần với trung tâm 
(core) hay sương sống (backbone) của mạng càng tốt. Ví dụ, một ISP với 
tuyến thẳng đến Mỹ sẽ đạt được hiệu quả truyền cao với các site của Mỹ. 
Khi có số lượng lớn người cùng truy cập vào một địa chỉ và tải các thông 
tin thì hiệu suất truyền cũng bị giảm. Ví dụ, 100 người truy cập qua một 
đường 64Kps sẽ làm việc tốt hơn 500 người trên một đường128Kps. 
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ INTERNET 10 
Bắt đầu thôi 
Khi bạn quay số đến ISP thì cần có một modem ở đầu kia để bạn liên lạc. 
Nếu ISP có quá nhiều người dùng và không đủ modem, bạn thường nhận 
được tín hiệu bận và bạn phải quay số lại. Việc này rất gây khó chịu, vì vậy 
hãy hỏi ISP về modem của họ trước khi bạn lựa chọn. 
1. Receive data: đèn này sẽ sáng khi bạn đang download thông tin. 
2. Carrier detect: nếu đèn này tắt, modem của bạn không tìm thấy ISP 
hoặc bạn đã ngưng kết nối. 
3. Off hook: đèn này sáng khi modem tăng tốc đường điện thoại. 
4. Terminal ready: đèn sáng chỉ ra rằng modem bạn đang sẵn sàng thực 
hiện. 
Send data: đèn sáng khi gửi hay tải lên thông tin. 
Phân tích một modem 
Tỷ lệ người dùng. Một tỷ lệ chấp nhận được là khoảng 1:15 nhưng dưới 
1:10 thì sẽ tốt hơn. 
Một ISP cũng cần phải giữ máy của họ luôn luôn ở trạng thái trực tuyến. 
Hiếm khi ta nghe thấy: một ISP có thể ngưng hoạt động trong vài giờ hoặc 
thiết bị gặp lỗi làm cho bạn không thể đăng nhập vào mạng. Thật khó mà 
biết được tỷ lệ ISP gặp lỗi trừ khi bạn đã sử dụng được một thời gian. Nếu 
có thể bạn hãy hỏi những người đã dùng lâu năm ISP đó về kinh nghiệm 
của họ. 
Mật khẩu 
Hầu hết các mật khẩu Internet mà các bạn nhận được gọi là PPP account 
(Point-to-Point Protocol). Những account này được người mới và đa số 
người dùng quen biết. Kiểu account này cho phép bạn sử dụng đa số các 
dịch vụ bạn muốn trên mạng. 
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ INTERNET 11 
Hỗ trợ khách hàng 
Hầu hết các ISP sẵn sàng hỗ trợ khách hàng ngay từ đầu như là một phần 
của việc cài đặt và đăng ký miễn phí. Dù vậy một số ISP chỉ dành cho 
người dùng nhiều kinh nghiệm vì vậy bạn cần phải chắc chắn ISP sẽ hỗ 
trợ. Ðồng thời thời lượng hỗ trợ và khi nào hỗ trợ là miễn phí và khi nào 
phải trả tiền. 
Vị trí 
Quan trọng nhất, để tránh phải trả cước phí đường dài, hãy chọn một ISP 
ở trong khu vực của bạn. 
Chọn một ISP phù hợp với yêu cầu của bạn và đem lại hiệu quả cao nhất 
với số tiền bỏ ra. ISP có thể cung cấp một bộ phần mềm để bạn tự cài đặt 
và nối vào mạng. Nếu không hoặc bạn gặp khó khăn gì thì có thể copy trên 
mạng hay hỏi chúng tôi i-today@vasc.vnn.vn những thắc mắc của bạn. 
Hãy chắc chắn là bạn có thể liên lạc được với ISP trong vòng một tháng 
bắt đầu. Ðược vậy, nếu có gặp rắc rối, bạn có thể đổi dịch vụ. Nhớ rằng, 
tốc độ truy cập Internet của bạn phụ thuộc vào ISP. 
Thư điện tử là gì 
Sử dụng Email thật tiện lợi 
Email là phương pháp điện tử để gửi một bức thư, nó có những ưu thế đặc 
biệt - bạn có thể gửi nó bất cứ lúc nào trong ngày mà không cần phải rời 
khỏi nhà hay phòng làm việc và nó sẽ được đưa tới hộp thư người nhận 
trong vài phút sau đó. 
Ðể sử dụng email, bạn cần phần mềm gọi là email client. Các chương trình 
email client cho PC phổ biến hiện nay là Qualcomm Eudora và Pegasus 
Mail còn cho máy Macintosh là Qualcomm Eudora và Claris Emailer. Bạn 
cũng có thể dùng các chương trình đi kèm với trình duyệt như Outlook 
Express, hay Compose. Nếu bạn đang dùng các phiên bản cũ thì hãy tải 
về một chương trình mới nhất từ trên Internet. 
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ INTERNET 12 
Kiến thức về e-mail 
Ðịa chỉ email của bạn thường gồm tên, theo sau là @, và tiếp theo là tên 
miền của nhà cung cấp dịch vụ Internet của bạn. Ví dụ nếu tên bạn là 
Quỳnh, nhà cung cấp dịch vụ internet của bạn là VDC có tên miền là 
vol.vnn.vn, địa chỉ của bạn sẽ là n_quynh@vol.vnn.vn. Vol.vnn là tên ISP 
còn vn là mã quốc gia Việt Nam. Các nước trên thế giới đều có mã quốc 
gia như uk có nghĩa là United Kingdom (nước Anh), cn (China)chỉ Trung 
Quốc. Riêng ở Mỹ thì họ ít dùng, địa chỉ của họ sẽ không có mã quốc gia. 
Gửi và nhận thư điện tử 
Ðể gửi và nhận thư điện tử bạn cần khởi động chương trình email client 
trong máy tính. Ða số các chương trình email đều có file help để giúp bạn. 
Bạn phải hỏi ISP một vài thông số như POP account và máy phục vụ email 
(email (SMTP) server) nếu bạn chưa được biết lúc nối mạng. 
SMTP (Simple MailTransfer Protocol - giao thức truyền thư đơn giản) dùng 
để truyền thư giữa các máy phục vụ trên Internet. Khi một thư được gửi 
cho bạn nó sẽ được lưu trên máy phục vụ cho đến khi được bạn đọc. Ðịa 
chỉ của máy phục vụ SMTP thường là tên vùng đi sau từ "email". Ví dụ 
như, email vol.vnn.vn. 
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ INTERNET 13 
Chương trình thư của bạn phải dùng POP (Post Office Protocol ) hoặc 
IMAP(Internet MailAccess Protocol - Giao thức truy cập thư điện tử 
Internet) để truyền thông báo từ máy phục vụ đến máy của bạn. POP 
account của bạn thường trùng với địa chỉ email. 
1. Tiêu đề của thông điệp "To" và "From" là khá rõ ràng. "Cc" có nghĩa là 
giấy than (carbon copy) Joe sẽ biết là John nhận một bản copy. "Bcc" 
viết tắt của Blind Carbon CopyJoe không biết cái thư này John cũng 
nhận được. File đính kèm là một văn bản chuẩn, được viết bằng một 
chương trình xử lý văn bản. 
2. Ðể kiểm tra email, bạn phải điền vào chương trình của bạn một số 
thông tin. 
3. Ðây là nội dung (body) của thông điệp. 
4. Bạn có thể tạo một số danh mục (folder) ở trong chương trình email. Nó 
đặc biệt thuận tiện cho việc tách riêng các thảo luận về tài chính khỏi 
các lời khuyên về cây phong lan mà yêu thích. 
5. Hầu hết các thư điện tử đều có chữ ký (signature). 
Hãy nhập địa chỉ email thật vào chỗ này. 
Web là gì 
World Wide Web không chỉ là một tạp chí điện tử khổng lồ với nhiều trang 
được chứa ở các máy tính khác nhau trên khắp thế giới, với www bạn có 
thể làm được nhiều việc hơn là chỉ đọc thông tin như một tạp chí thông 
thường. Ðể truy cập vào WWW bạn cần một chương trình gọi là trình 
duyệt web (Web browsers). Hai trình duyệt web thông dụng nhất là 
Netscape Navigator và Microsoft Internet Explorer. Nếu nhà cung cấp dịch 
vụ Internet (ISP Internet Service Provider) của bạn cung cấp cho bạn một 
phiên bản cũ bạn có thể tự download phiên bản mới nhất từ Internet 
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ INTERNET 14 
Hãy khai thác một trang Web 
Ðể vào một trong vô số các trang của tạp chí điện tử này bạn cần phải khởi 
động trình duyệt và nhập vào địa chỉ của trang Web. Tất cả các tài nguyên 
trên Internet đều có URL (Uniform Resource Locator, một xâu ký tự có định 
dạng để xác định vùng tài nguyên) hoặc địa chỉ (address). Ví dụ như: 
Http là viết tắt của HyperText Transfer Protocol( Giao thức truyền siêu văn 
bản). Nó thông báo cho trình duyệt của bạn đây là một tài liệu Web và trình 
duyệt sẽ dùng giao thức truyền siêu văn bản để truy xuất thông tin. 
Tiếp theo là cụm từ (WWW.fake.com) tên vùng của máy chủ mà bạn đang 
thăm. Ðó chính là địa chỉ của máy tính chứa thông tin. Tên vùng là xác 
định nên chúng ta có thể nhớ địa chỉ các máy tính trên mạng một cách dễ 
dàng. Thực tế địa chỉ là một loạt các chữ số và máy tính phải tìm trong một 
danh sách lớn các địa chỉ và tìm ra địa chỉ khớp với nó. Mọi từ theo sau 
tên vùng đều là đường dẫn đến thư mục và file mà trình duyệt cần truy 
nhập. 
Sử dụng một trình duyệt 
Khi bắt đầu mở trình duyệt Web sẽ tự động nối đến homepage (trang Web 
chính) của nhà sản xuất trình duyệt. Ví dụ như, Netscape Navigator sẽ tự 
động nạp trang chủ Netscape. Từ trang đã được nạp bạn thấy những 
thành phần cơ bản của một trang Web như là văn bản, hình ảnh, và một 
vài từ với những màu sắc khác nhau. Những từ có màu khác này thường 
là những liên kết (hyper links) đến các trang khác. Nếu bạn nhấn chuột một 
trang mới tương ứng với liên kết sẽ được nạp. 
Trong một vài trường hợp, khi bạn nhấn một liên kết có thể là bạn đang 
download một file nào đó, khỏi phải bận tâm nếu bạn muốn dừng bất kỳ 
một công việc nào hãy nhấn nút Stop hoặc phím Esc. 
Có một số hình ảnh mà khi ấn vào bạn sẽ được nối đến một địa chỉ khác 
giống như là những cụm từ đổi màu ở trên. 
Cái tạo cho bạn cảm giác lướt trên Web chính là liên kết từ trang này sang 
trang khác, từ liên kết này đến liên kết khác. Bạn sẽ có các cuộc phiêu lưu 
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ INTERNET 15 
bất tận trên Web, đến liên tiếp những trang mới, nếu muốn quay lại một 
tran đã qua bạn chỉ cần nhấn nút Back (hầu hết mọi trình duyệt đều có 
chức năng này) hoặc bạn cũng có thể tải nhiều trang cùng một lúc. 
1. Nút Home dùng để đưa bạn về trang đầu, bạn có thể tự đặt trang này 
theo sở thích. 
2. Ðây là một liên kết, nhấn vào bạn sẽ được đưa tới một trang khác. Các 
liên kết này thường có màu khác với màu của phần văn bản khác. Khi 
đưa chuột đến dòng này con trỏ của bạn sẽ đổi thành hình khác. Một 
liên kết đã được ấn sẽ có màu khác với màu ban đầu của nó, điều này 
giúp bạn nhận biết những trang nào bạn đã xem. 
3. Ðây chính là nơi bạn điền địa chỉ của trang Web mà bạn muốn thăm. 
4. Navigation bar (thanh điều hướng) được thiết kế để giúp bạn chọn 
nhanh một số trang Web mà chỉ cần nhấn nút. Trên thanh có nhiều 
phần khác nhau tương ứng với các địa chỉ. 
5. Còn đây là các hình ảnh liên kết, cũng chỉ cần nhấn chuột vào bạn sẽ 
tới những phần khác trong site này. 
Cái khoá móc cho bạn biết rằng site này là an toàn, nếu nó mở, bạn đừng 
gửi những thông tin về thẻ tín dụng của bạn. 

File đính kèm:

  • pdfUnlock-CO_BAN_VE_INTERNET.pdf