Tiểu luận Công nghệ Boot-ROM - Phần 2

+ Trong quá trình format đĩa ảo, ta phải gán đĩa ảo cho máy trạm trước rồi mới

format, nếu ta format đĩa ảo trước thì ta sẽ bị DUMP may chủ, nghĩa là hệ điều hành

trên máy chủ không hoạt động. Khi bị DUMP bắt buộc ta phải cài lại hệ điều hành

cho máy chủ.

+ TFTP opend timed out : lỗi này xảy ra vì dịch vụ Boot TFTP chưa khởi động hoặc đã bị

mất.

+ Login request timed out ! : khi khởi động mà máy khách xảy ra lỗi này, ta nên coi lại

dịch vụ Login Service xem thử coi dịch vụ này hoạt động chưa. Nếu chưa hoạt động ta phải

khởi động cho dịch vụ này hoạt động.

+Login process can not be completed : Lỗi này xảy ra chứng tỏ rằng dịch vụ Login

Service chưa kết nối với dịch vụ IO Service. Dịch vụ IO Service chưa được khởi động hay là

chưa được cấu hình, ta phải khởi động các dịch vụ này lại.

+ PXE-53 : No boot filename received : dịch vụ PXE Service chưa đước khởi động.

+ No proxyDHCP received : dịch vụ DHCP chưa được khởi động

pdf32 trang | Chuyên mục: Mạng Máy Tính | Chia sẻ: dkS00TYs | Ngày: 02/10/2014 | Lượt xem: 1843 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt nội dung Tiểu luận Công nghệ Boot-ROM - Phần 2, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút "TẢI VỀ" ở trên
 
các thông điệp theo đúng địa chỉ. Nhưng các bộ định tuyến còn biết nhiều hơn phạm vi 
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên 
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 27 
trong mạng, một bộ đinh tuyến không những chỉ biết các đị chỉ của tất cả các máy tính 
mà còn biết các cầu nối và các bộ định tuyến khác ở trên mạng và có thể quyết định lộ 
trình có hiệu quả nhất cho mỗi thông điệp. 
Các bộ định tuyến cũng được dùng để nối các mạng cách xa nhau về mặt 
địa lý qua các bộ điều chế modem mà không thể thực hiện điều này bằng cầu nối. 
Về mặt kỹ thuật phân biệt giữa cầu nối và bộ định tuyến: cấu nối hoạt 
động ở lớp điều khiển truy cập môi trường MAC (Media Access Control) hay lớp liên 
kết dữ liệu. Trong khi đó bộ định tuyến hoạt động ớ lớp mạng. 
Như vậy, cầu nối có chức năng tương ứng với hai lớp thấp ( lớp vật lý, lớp 
liên kết dữ liệu) của mô hình OSI, trong khi các bộ định tuyến hoạt động ở lớp mạng của 
,ô hình OSI. Bộ định tuyến cho phép nối các kiểu mạng khác nhau thanh liên mạng. 
Chức năng của bộ định tuyến đòi hỏi phải hiểu một giao thức nào đó trước khi thực hiện 
việc chọn đườnh cho giao thức đó. các bộ đinh tuyến do vậy sẽ phụ thuộc vào giao thức 
của các mạng được nối kết. 
F. MODEM (GIẢI ĐIỀU CHẾ): 
Modem ( giải điều chế ) là thiết bị có chức năng chuyển đổi tín hiệu số 
thành tín hiệu tương tự mà ngược lại. Nó được dùng để kết nối thông các máy tính thông 
qua đường điện thoại, đây là một loại thiết bị khá phổ dụng. 
Modem không thể dùng để nối các mạng xa với nhau và trao đổi dữ liệu 
trực tiếp. Hay nói cách khác, modem không phải là thiết bị liên mạng nư bộ định tuyến. 
Tuy nhiên modem có thể dược dùng kết hợp với một bộ định tuyến để kết nối các mạng 
qua điện thoại. 
Có hai loại modem : modem trong và modem ngoài. Modem trong được 
gắn trong bo mạch chính ( mainboard), còn modem ngoài là một thiết bị độc lập, nó được 
nối với máy tính thông qua cổng RS-232. 
Chương 19 
SỰ VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG TÊN MIỀN 
( DNS : DOMAIN NAME SYSTEM ) 
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên 
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 28 
Cơ sở của sự vận hành của internet làhệ thống tên miền (DNS), trong đó 
máy tính có thể tiếp xúc với nhau và thực hiện nhiều chức năng như trao đổi thư tín, hiện 
thị các trang web . . .khi bạn kết nối internet và muốn tiếp xúc với một địa chỉ – chẳng 
hạn như website, bạn phải gõ địa chỉ website đo thì IP sử dụng thông tin địa chỉ internet 
và hệ thống tên niềm (DNS) để phân phối thư tín và thông tin từ máy tính này đến máy 
tính khác. 
Hệ thống tên miền (DNS) đóng vai trò la ødịch các địa chỉ của các trang web 
từ chữ thành các số đẻ máy tính trên internet có thể hiểu được. Để thự hiện điều này một 
cách hiệu qủa, internet được tổ chưc thành các miền chính: 
 .com : chỉ về các lĩnh vực thương mại ( commercial) 
 .edu : chỉ về các lĩnh vực giáo dục ( education) 
 .org : chỉ về các tổ chức (organisation) 
 .gov : chỉ về các tổ chức chính phủ (government) 
 .net : các tổ chức cung cấp dich vụ internet 
 .mil : các tổ chức thuộc về quân đội (military) 
 .int :các tổ chức quốc tế (international organization)… 
Nhưng do địa chỉ internet luôn phát triển không ngừng, hệ thống tên miền 
được được mở rộng và bổ sung thêm các miền mới. Một số tên miền đại diện cho quốc 
gia thường có hai ký tự: 
 .au : của nước Uùc 
 .vn : của nước Việt Nam 
 .ca : của nước Canada 
 .uk : của nước Anh 
 .fr : của nước Pháp . . . 
Các miền được tổ chức theo thứ bậc, dưới tên các miền chính là tên các miền phụ. 
Ví dụ : 
 www.spacelink.longhai.com 
Trong đó miền lớn nhất là .com, miền phụ là cơ quan longhai, spacelink là 
máy tính chạy chương trình spacelink. 
Hệ thống tên miền (DNS) thường xuyên theo dõi các thay đổi để khi địa chỉ 
IP thay đổi thì địa chỉ e-mail không thay đổi, e-mail vẫn được phân phối dúng theo địa 
chỉ. Các máy chủ được gọi là máy chủ hệ thống tên miền (DNS Server) chịu trách nhiệm 
theo dõi các thay đổi đó và diễn dịch địa chỉ IP và địa chỉ miền. Các máy chủ tên miền 
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên 
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 29 
làm việc với hệ thống tên miền để đảm bảo thư tín đến đúng nơi người nhận đồng thời 
chịu trách nhiệm lưu thông trên internet. Các máy trên internet không thể hiểu các địa 
chỉ theo ký tự, do đó các máy chủ tên miền phải diễn dịch địa chỉ đó ra IP. Các máy chủ 
tên miền luôn luôn có các bảng cập nhật tổng hợp giữa các địa chỉ internet và IP. 
Chương 20 
SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY CHỦ HỆ THỐNG TÊN 
MIỀN ( DOMAIN NAME SYSTEM SERVER) 
khi một vị trí nguồn tài nguyên độc nhất cần được tiếp xúc, địa chỉ vị trí 
nguồn tài nguyên độc nhất đó phải tương hợp với địa chỉ IP. Bộ trình web của bạn đầu 
tiên phải đến máy chủ tên miền ở dịch vụ cung cấp internet (Internet Supply Provider : 
ISP) của bạn, dịch vụ trực tuyến nhận thông tin đó. Nếu IP ở trên cùng một mạng với 
máy tính của bạn, máy chủ hệ thống tên miền đó sẽ có khả năng dịch vị trí nguồn tài 
nguyên độc nhất theo địa chỉ IP và gởi địa chỉ IP này đến máy tính của bạn. 
Khi bộ trình web của bạn có điạ chỉ IP của nơi bạn muốn đến, bộ trình web sử 
dụng địa chỉ IP và tiếp xúc với website đó, website này sẽ gởi thông tin mà bạn yêu cầu. 
Nếu thông tin mà bạn yêu cầu không có ở trong mạng , máy chủ tên miền đó 
có thể không có địa chỉ bạn muốn tìm. Trong trường hợp đó, máy chủ tên miền sẽ tiếp 
xúc với máy chủ tên miền thứ 2 (đây là nơi chứa toan bộ địa chỉ các website) để tìm 
thông tin thích hợp. Sau khi tìm được thông tin, máy chủ tên miền của bạn sẽ gơi thông 
tin cho máy tính của bạn. 
Bộ trình duyệt web của bạn sau khi có địa chỉ IP của vị trí nguồn tài nguyên 
độc nhất, sẽ dùng địa chỉ đó để tiếp xúc với các website được yêu cầu. 
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên 
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 30 
TỔNG KẾT QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN 
1.MẶT KHÓ KHĂN : 
- Thiếu phương tiện để xây dưng một hệ thống mạng hoàn chỉnh. 
- Thời gian thực tập cũng như việc thực hành trên máy còn ít. 
- Không có thời gian để nghiên cứu sâu hơn về BOOT-ROM trong quá trình vận 
hành của nó để tìm lỗi khắc phục và phát triển. 
Chưa tìm đươc phiên bản đầy đủ để tăng dung lượng đĩa ảo lên 8GB 
2. MẶT THUẬN LỢI: 
- Được làm đề tài theo nguyện vọng của mình. 
- Sự hướng dẫn tận tình của Thầy, Cô 
- Được thực hiện đồ án trên máy chủ phòng 1.7 
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên 
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 31 
3. NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA GIẢI QUYẾT ĐƯỢC: 
+ Phần mềm Virtual Lan Drive 1.0 
- Chưa chia sẻ tài nguyên được. 
- Chưa nối kết được internet. 
- BXP 2.5 ( không gặp vấn đề) 
4. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐÃ GIẢI QUYẾT ĐƯỢC: 
+Phần mềm Virtual Lan Drive 1.0 
- Đã chạy ổn định với mỗi máy sử dụng riêng một đĩa ảo 
+Phần mềm BXP 2.5 ROM v2.0 
- Chạy tốt 
- Truy xuất dữ liệu được từ máy chủ và các máy khác. 
- Sử dụng được các ứng dụng của Microsoft, Vietkey, chơi game . . . 
- Nối được vào mạng Internet, duyệt web tốt 
+ứng dụng: dành cho các hệ thống mạng trong nhà trường, các cơ quan, xí nghiêp. 
Các dịch vụ internet . . . 
5. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI: 
+ Cần có máy để xây dựng một hệ thống mạng sử dung BOOT-ROM thật hoàn 
chỉnh chạy trên hệ điều hành Windows 
+ Nghiên cứu thêm về phần mềm LiteNet.114, LiteNet.115, goback 
+Xây dựng hệ thống mạng sử dụng BOOT-ROM trên hệ điều hành LINUX 
CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý 
+ Trong quá trình format đĩa ảo, ta phải gán đĩa ảo cho máy trạm trước rồi mới 
format, nếu ta format đĩa ảo trước thì ta sẽ bị DUMP may chủ, nghĩa là hệ điều hành 
trên máy chủ không hoạt động. Khi bị DUMP bắt buộc ta phải cài lại hệ điều hành 
cho máy chủ. 
+ TFTP opend timed out : lỗi này xảy ra vì dịch vụ Boot TFTP chưa khởi động hoặc đã bị 
mất. 
 + Login request timed out ! : khi khởi động mà máy khách xảy ra lỗi này, ta nên coi lại 
dịch vụ Login Service xem thử coi dịch vụ này hoạt động chưa. Nếu chưa hoạt động ta phải 
khởi động cho dịch vụ này hoạt động. 
 +Login process can not be completed : Lỗi này xảy ra chứng tỏ rằng dịch vụ Login 
Service chưa kết nối với dịch vụ IO Service. Dịch vụ IO Service chưa được khởi động hay là 
chưa được cấu hình, ta phải khởi động các dịch vụ này lại. 
 + PXE-53 : No boot filename received : dịch vụ PXE Service chưa đước khởi động. 
 + No proxyDHCP received : dịch vụ DHCP chưa được khởi động. 
Tiểu luận thực tập tốt nghiệp GVHD : Trần Thành Kiên 
HSTH : Phạm Phi Hùng Trang 32 
CÁC TÀI LIỆU CẦN THAM KHẢO ĐỂ THỰC TẬP 
 Các loại sách liên quan về mạng tại thư viện Quốc Gia TP.HCM 
 Các đĩa CD liên quan về mạng như :MCSE 2000 của Microsoft 
 Phần trợ giúp trong phần mềm Virtual Lan Drive 1.0, BXP 2.5 
 Các trang web : www.diendantinhoc.com www.manguon.com www.vnn.vn 
 Sách : KỸ THUẬT NỐI MẠNG WINDOWN NT 
 Sách : MẠNG CĂN BẢN 

File đính kèm:

  • pdfphan2QTM.pdf
Tài liệu liên quan