Đề cương ôn thi kết thúc học phần môn Vi sinh vật thú y 2 - Học kỳ 2 - Năm học 2015-2016

Câu 24, Đặc tính sinh học của virus dịch tả lợn?

Câu 25, Chẩn đoán virus học bệnh dịch tả lợn?

Câu 26, Chẩn đoán huyết thanh học bệnh dịch tả lợn?( phản ứng trung hòa trên thỏ,phản ứng kết tủa khuếch tán trên

thạch)?

Câu 27, Đặc tính sinh học của virus lở mồm long móng?

Câu 28, Đặc tính sinh học của virus dại?

Câu 29, Chẩn đoán bệnh dại bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang

Câu 30.Đặc tính sinh học của virus Newcastle?

Câu 31, Trình bày phương pháp làm phản ứng HA( nguyên lý, mục đích cách tiến hành)

Câu 32, Trình bày phương pháp làm phản ứng HI để giám định virus Newcastle vàvirus cúm gia cầm?

pdf17 trang | Chuyên mục: Giải Phẫu Thú Y | Chia sẻ: yen2110 | Lượt xem: 372 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt nội dung Đề cương ôn thi kết thúc học phần môn Vi sinh vật thú y 2 - Học kỳ 2 - Năm học 2015-2016, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút "TẢI VỀ" ở trên
mủ, xuất huyết, ruột viêm cata, xuất huyết hoặc cóvết loét. 
-Gan sưng tụ máu, có điểm hoại tử trắng, mật sưng, lách có chấm hoại tử, xoangbao tim có nước vàng. 
-Ngoại tâm mạc có điểm xuất huyết, phổi sưng, đôi khi trong bụng thấy dịch thẩmxuất màu vàng. 
♦ Kết luận :Bệnh phẩm có viruts dịch tả vịt *Gây nhiễm cho phôi vịt: 
- Tiêm huyễn dịch 10 - 20 % liều 0,2 ml cho 1 phôi vịt 12 ngày tuổi vào xoangniệu. 
Sau 4 - 6 ngày, nếu trong bệnh phẩm có vr, phôi sẽ chết. 
♦ Bệnh tích: Xuất huyết và thủy thũng ở da và tổ chức dưới da, gan hoại tử, màng 
nhung niệu phủ dày.ở lần tiêm đầu tiên, tỉ lệ chết có thể chưa cao, nhưng nếu tiêm thêm nhiều lần vr sẽ thích 
nghi và giết chết toàn bộ phôi đã gây nhiễm. 
Câu 39: đặc tính sinh học của vr viêm gan vịt.(Duck Hepatitis Virus) 
1. Phân loại và hình thái: 
a, phân loại :Có 3 tuýp khác nhau: 
*Tuýp 1: 
- Thuộc họ Picornavideae, kích thước 20 - 40 nm. 
- Gây bệnh chủ yếu trên thế giới tỉ lệ chết 80 - 85%. 
*Tuýp 2: 
- Là 1 cistrovirus, chủ yếu gây bệnh ở Anh, kích thước 28 - 30 nm. 
- Gây bệnh cho vịt con từ 10 ngày - 6 tuần tuổi. 
- Tỉ lệ chết 10 - 50 %. 
*Tuýp 3: 
- Thuộc Picornarideae riêng biệt với tuýp 1. 
- Gây bệnh chủ yếu ở Mỹ. 
- Kt : 30nm, gồm những vr có độc lực thấp. 
- Tỉ lệ chết 10 - 30%. 
a. Hình thái cấu trúc 
- Nhân là 1ARN, 
- Vỏ capxit gồm 32 capsom, 
- Vr có hình cầu,kt nhỏ, bề mặt xù xì, không có vỏ bọc bên ngoài. 
- Không có Khả năng gây ngưng kết hồng cầu. 
- Không có MD chéo với VR viêm gan người và vr dịch tả vịt. 
2. Đặc tính nuôi cấy: 
a. Nuôi cấy trên phôi: 
*Nuôi cấy trên phôi vịt: 
- VR viêm gan vịt thích ưng streen phôi vietj 10-14 ngày tuổi và phôi gà 8-10 ngày tuổi -Đường 
gây nhiếm tốt nhất là xoang niệu 
- Phần lớn phôi gà chết sau 5- 8 ngày , phôi vịt chỉ sau 24 - 48h 
- Bệnh tích: phù phôi, xuất huyết nặng vùng dưới đầu,da, và tứchi. Gan sưng, có xuất huyết, bề mặt gan có nhiều hoại tử 
mầu vàng. 
b. Nuôi cấy trên môi trƣờng tế bào: 
- Dùng tế bào xơ phôi gà, xơ phôi vịt, thận phôi gà. 
- Sau 2 - 4 ngày gây bệnh tích tế bào: phá vỡ màng tế bào, tan NSC chỉ còn lại nhântế bào. 
c. Nuôi cấy trên động vật cảm thụ: 
- Nuôi cấy vr trên vịt con đủ tiêu chuẩn từ 1- 7 ngày tuổi rất cảm thụ. Trên VR bệnh phát ra giống tự nhiên 
- Gây bệnh tích đặc trưng. 
3. Sức đề kháng: 
- Sđk cao, không mẫn cảm với chất làm tan mỡ. 
- Nhiệt độ: ở 37*C tồn tại được 48h, 50*C /1h, 6*C / 30p, 4*C /2 năm, -20*C /9 năm. 
- Trong tự nhiên tồn tại thời gian dài, trong phân vịt, chất độn chuồng tồn tại trong10 tuần. 
- Chất sát trùng thường phải có nồng độ cao, thời gian tác dụng lâu mới diệt được. 
4. Tính gây bệnh: 
*Trong tự nhiên: 
- Vịt 1-3 tuần tuổi mắc bệnh chủ yếu có thể gặp ở vịt mới nở or vịt ở 5-6 tuần tuổi 
- Vịt trưởng thành cà các loài gia cầm khác không mẫn cảm. 
- Ngan con có khả năng mắc bệnh. 
-ở vịt 1-3 tuần tuổi xảy ra ác liệt với tỉ lệ chết 50-90% 
*trong phòng thí ngiệm 
-Dùng vị con or phôi vịt để gây nhiễm 
Câu 40:Chẩn đoán virut học bệnh viêm gan vịt 
*Bệnh phẩm: 
- gan vịt nghi bệnh, gan , lách , máu 
*Làm bệnh phẩm 
- nghiền nát với nước sinh lý thành nồng độ 20% 
- xử lí kháng sinh 
- li tâm lấy nước trong 
- xử lí với chloroform 5%/10p’ 
*Kiếm tra trên kính hiến vi 
*Tiêm động vật thí nghiệm: vịt 1-7 ngày tuổi, phôi vịt 10-14 ngày tuổi -Gây 
nhiễm cho phôi: 
+dùng phôi vịt 10-14 ngày tuổi,liều 0.2ml/phôi, tiêm virut vào xoang niệu mô 
+nếu có virut thì phôi sẽ chết trong vòng 24-48h với bệnh tích đặc trưng: phù phôi, xuất huyế nặng, gan xưng, xuất huyết điểm 
-Gây bệnh cho vịt con: 
+Đây là phương pháp có độ tin cậy cao 
+Mỗi mẫu bệnh phẩm pha với nồng độ 1/10 tiêm cho 6-10 con vịt độ tuổi 1-7 ngày với liều 0.2ml/con 
+Nếu có VR sau 1-3 ngày vịt có triệu chứng:bỏ ăn,buồn ngủ.sã cánh.ỉa chảy,niêm mạc xanh tím,vịt nằm ngửa,co 
dật,chân duỗi thẳng,đầu ngoẹo sang bên sườn hoặc trên lưng( là tưthế chết đặc trưng của bệnh) 
- Mổ khám thấy bệnh tích: 
+ Chủ yếu tập trung ở Gan: gan sưng,xuất huyết lốm đốm trên gan,xuất huyết thànhđám,vệt. các nốt xuất huyết bằng đầu 
đinh ghim mầu đỏ, đôi khi nhỏ li ti lan tràn khắp bề mặt gan, tổ chức gan bị thoái hóa 
+ Ngoài ra còn thấy: cơ tim nhợt nhạt như bị luộc chin, màng bao tim và túi khí bịviêm. Thận tụ huyết nhẹ, lách hơi sưng. Câu 41 : 
Đặc tính sinh học của VR PRRS 
a. phân loại 
-Là 1 VR thuộc họ arterivilidae 
-Có 2 chủng nguyên mẫu( prototype) 
+ Chủng Bắc Mĩ là VR 2332 + Chủng Châu 
Âu là Lelystad VR ( LV) 
Gây bệnh trên ĐV cảm thụ với bệnh cảnh giống nhau nhưng có cấu trúc KN khác biệt vào khoảng 40%. 
b. Hình thái: 
+Hạt VR có đường kính 50 - 70 nm. 
+ Nucleocapsid cùng kích thước có cấu trúc đối xứng 20 mặt đường kính 35 nm . 
+ Bao bọc bên ngaoif bởi 1 lớp vỏ đính chặt với cấu trúc bề mặt Nucleocapsid nên trông hạt vi rút giống 1 tổ ong. 
c. Cấu trúc : 
+ Bộ gen : 1 phân tử ARN đơn chuỗi dương, kích thước 13-15 kb 
+ Sợi ARN virus có 1 cổng đầu 5’ và một dải cổng đầu 3’ 
+ Gen ARN Polimeraza chiếm khoảng 75% đầu 5’ của hệ gen + 
Gen mã hoá cho protein cấu trúc của Vr nằm ở đầu 3’ 
+ Hệ gen của VR có 9 ORF( Openreadeng frame) mã hóa cho 9 loại pro cấu trúc. 
+ 6 phân tử kháng thể chính có khả năng trung hòa 4 phân tử glycoprotein, 1 phân tử pr màng (M) và 1 phân tử pr vỏ(N). 
d. Nuôi cấy : trong cơ thể vật bệnh VR nhân lên duy nhất ở tế bào đại thực bào vì vậy những phương pháp nuôi cấy có thể 
áp dụng : trên ĐV hoặc trên môi trường nuôi cấy dòng tế bào đại thực bào(TB ĐTB) của lợn. 
e. Động lực của VR : tồn tại dưới 2 dạng 
+ Dạng cổ điển : động lực thấp, tỷ lệ chết thấp 1-5% tổng đàn 
+ Dạng biến thể động lực cao : gây nhiễm và làm chết nhiều lợn.Sự khác biệt và sự đa dạng về tính KN, khả năng biến đổi cấu trúc 
KN của VR làm tăng them những khó khăn trong việc sản xuất Vacine. 
f. Sức đề kháng 
+ VR tồn tại 1 năm ở nhiệt độ lạnh từ -20oC đến -70o C, ở 4oC trên 1 tháng 
+ Với nhiệt độ cao PRRSV có sức đề kháng kém ở 37oC trên 48h, 56oC trên 1h + Khoảng pH mà VR tồn tại được là 6.5 - 7.5. 
+ Ánh sáng môi trường và tia tử ngoại vô hoạt VR nhanh chóng, các dung môi hòa tan chất béo cũng dễ dàng phá hủy . 
+ Các thuốc sát trùng thông thường đều diệt được VR. Trong ổ dịch sử dụng để tiêu độc, sát trùng: Iodin 4%, Cloramin 23%, NAOH 
3%.... 
g. Khả năng gây bệnh 
+ PRRSV là một bệnh chỉ riêng cho loài lợn: các giống lợn nhà, lợn rừng đều cảm nhiễm, có thể nắc ở mọi lứa tuổi mẫn cảm nhất là 
lợn con và lợn nái đang mang thai. 
+ Lợn rừng nhiễm VR thường không có dấu hiệu lâm sàng -> nguồn dịch thiên nhiên. 
+ Trong chăn nuôi công nghiệp bệnh lây lan nhanh, rộng, tồn tại lâu trong đàn lợn nái, khó thanh toán, lợn nái mắc bệnh thường 
truyền cho bào thai gây chết, xảy thai. 
+ Người và các động vật khác không mắc bệnh. 
+ Thủy cầm chân màng và vịt trời mẫn cảm với VR. PRRSV có thể nhân lên ở loài động vật này -> nguồn reo rắc mầm bệnh trên 
diện rộng. 
h. Cơ chế sinh bệnh 
+VK có thể xâm nhập vào cơ thể lơn theo nhiều đường : hô hấp, tiêu hóa, nội cơ và đường âm đạo Sauk hi xâm nhập đích tấn công 
của VR là cac ĐTB 
+Đây là TB duy nhất có Receptor phù hợp với cấu trúc hạt VR vì vậy VR hấp thụ và thực hiên quá trình nhân lên chỉ trong lạo tế bào 
này và phá hủy nó 
+Ở lợn 1 tỉ lệ lớn các TB ĐTB trong nang phổi bị xâm nhiễm rất sớm và phá hủy làm giảm khả năng phòng vệ của phổi +PRRSV có 
thể kích thích sự tăng sinh của ĐTB nhưng sao 2-3 ngày VR sẽ giết chết chúng. Virion đc giải phóng oy ồ ạt xâm nhiễm xang các tế 
bào khác tiwwps tục quá trình nhân lên và phá hủy ĐTB trong cơ thể lơn ốm có 40% số lượng TB ĐTB bị viruts giết chết 
-Triệu chứng tùy thuộc : nhiễm lần đầu hay lần sau, sức đề kháng và sự biến đổi của VR.... 
+Đực giống: Kém ăn, sốt lừ đừ. Số lượng, chất lượng tinh dịch giảm, tinh shawng sinh dục giảm 
+LLợn con theo mẹ: yếu ớt, bỏ bú. Mắt có nghèn nâu, da phồng dộp. iả chảy, thở mạnh, chân choãi, run rẩy. tăng tỉ lệ chết 
+Lơn nái: biếng ăn, sốt lừ đừ, sảy thai, mất sữa, tăng tỉ lệ heo sơ sinh bị loại bỏ, giảm tỉ lệ thụ thai. Thời gian lên giống trở lại kéo dài 
Câu 43: Kể tên các phương pháp chấn đoán bệnh: Newcastle, dại, dịch tả lợn, viêm gan vịt, cúm gia cầm, Gumboro, Đóng dấu 
lợn? 
1. Newcaste 
a. Chuẩn đoán VR học 
-Tiêm động vật thí ngiệm 
-Thí nghiệm trung hòa 
+Trên gà thí ngiệm 
+Trên môi trường TB tổ chức phôi thai gà và ĐVTN 
b. Chuẩn đoán Huyết thanh học -
Pứ ngưng kết hồng cầu (HA) 
-Pứ ngăn trở ngưng kết hồng cầu(Hi) 
2. Dại 
a. chuẩn đoán VR học 
-Kiểm tra thể Negri -
Tiêm ĐV thí nghiệm 
b. Chuẩn đoán huyết thanh học 
-Phản ứng miễn dịch huỳnh quang : Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp và gián tiếp 
3. Dịch tả lợn(DTL) 
-Chuẩn đoán VR học -Chuẩn đoán 
huyết thanh học +TN trung hòa trên 
thỏ 
+P.ứ kết tủa khuếch tán trên thạch 
+Phản ứng ngưng kết gián tiếp HC 
+Phản ứng miễn dịch huỳnh quang. 
4. Viêm gan vịt 
a. Chuẩn đoán virut học 
b. Chuẩnđoán huyết 
thanh học -P.ứ trung hòa 
-P.ứ kết hợp bổ thể -P.ứ 
AGP -P.ứ ELISA 
5. Cúm gia cầm 
a. chuẩn đoán vr học 
b. Chuẩn đoán huyết thanh học 
- Phản ứng HI 
- Phản ứng AGID 
- Phản ứng ELISA 
- Kĩ thuật IF 
-Ngoài ra có thể chuẩn đoán VR cúm = pứ RT_PCR ( Reverse Transcription - Polymerase chain Reaction) 
6. Gumboro: 
a. chuẩn đoán vr học 
b. Chuẩn đoán huyết thanh học 
- Phản ứng kết tủa khuếch tán trong thạch (AGID) 
-Phản ứng trung hòa virus 
-Phản ứng miễn dịch đánh dấu ELISA 
-Pứ AGP (Agar Gell precipitation test) 
7. đóng dấu lợn 
a. chuẩn đoán vr học 
b. Chuẩn đoán huyết thanh học 
- Pứ ngưng kết 
-Pứ miễn dịch huỳnh quang 
*Thường sử dụng pứ ngưng kết nhanh trên phiến kính 
8. PRRS: 
a. chuẩn đoán lâm sang: dựa vào triệu chứng lâm sang và bệnh tích đặc trƣng 
b. chuẩn đoán huyết thanh học 
- Phản ứng ELISA 
- Phản ứng kháng thể huỳnh quang gián tiếp ( IFA) 
- Phản ứng PCR phân tích từ máu được lấy trong giai đoạn đầu của bệnh để xác định sự có mặt của virus. 
THE END 
Khuất Minh Thanh K58 - TYA Email: khuatminhthanh@gmail.com 

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_thi_ket_thuc_hoc_phan_mon_vi_sinh_vat_thu_y_2_ho.pdf
Tài liệu liên quan