Giáo trình Khai thác mạng

Mạng máy tínhlà một hệthống gồm ít nhất hai máy tính liên kết với nhau có khảnăng trao

đổi dữliệu với nhau.

Thông thường trong một hệthống mạng có một máy chủ- gọi là server – làm công tác quản

lý, tổchức các hoạt động trên mạng. Các máy còn lại gọi là máy trạm (workstation) dùng đểsử

dụng, khai thác, triển khai các ứng dụng. Mô hình này gọi là Client-Server.

Những hệthống đơn giản hơn không sửdụng máy chủ, các máy đều là trạm có vai trò như

nhau. Mô hình này gọi là Peer-to-Peer.

Các đặc trưng:

Đường truyền dữliệu: Trước đây, hầu hết là các mạng có dây (hữu tuyến), hiện nay mạng

không dây (Wireless) đã bắt đầu trởnên phổbiến.

Thông lượng: là dung lượng dữliệu truyền qua mạng, tính bằng sốbit trên giây. Đơn vị: bps

(bit per second).

Cấu trúc mạng (Topology): là cách kết nối các máy trong mạng (sẽphân tích sau).

Mục đích:Vì sao người ta phải thêm một phần chi phí đểthiết lập mạng, hay nói cách khác

thiết lập mạng nhằm giải quyết những vấn đềgì?

pdf19 trang | Chuyên mục: Mạng Máy Tính | Chia sẻ: dkS00TYs | Ngày: 10/10/2014 | Lượt xem: 1272 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt nội dung Giáo trình Khai thác mạng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút "TẢI VỀ" ở trên
Việc sắp xếp hầu như 
không thể thực hiện được vì bản thân thông tin trên Internet có quá nhiều định dạng. Nếu không 
thành thạo, không những chúng ta khó tìm được những thông tin cần thiết cho mình mà còn bị 
mất khá nhiều thời gian. 
Một số trang web có sẵn một danh sách liên kết, có thể sử dụng để tìm thấy thông tin cần 
thiết, chẳng hạn mục weblink của www.vnn.vn. 
Để tìm một thông tin bất kỳ nào đó, người ta sử dụng một số máy chủ “tìm kiếm” còn gọi là 
Searching Engines. Các engine này sẽ giúp chúng ta “sục sạo” trong Internet và tìm những thông 
tin cần thiết. Chẳng hạn, hãy gõ từ liên quan đến thông tin cần tìm, ví dụ “dịch cúm gia cầm”, 
máy sẽ liệt kê ra một danh sách các địa chỉ mà ở đó có thể tìm thấy những thông tin liên quan như 
một số bài báo viết về dịch cúm gia cầm. 
Giáo trình khai thác mạng 13 
Trung tâm Tin học 14-Bà Triệu 10A, 14-Bà Triệu, 821483 
Có rất nhiều trang tìm kiếm như   
  và khá nổi tiếng là 
Thao tác: 
- Truy cập vào  
- Gõ từ liên quan đến thông tin cần tìm (từ khoá) 
- Chọn tìm kiếm với Google 
Kết quả là danh sách những trang Web có liên quan đến từ khoá đã nhập 
Chú ý 
Danh sách 
kết quả bao gồm 
các trang web 
chứa từ khoá cần 
tìm, nhiều khi sẽ 
là một trang web 
chứa từ khoá này 
nhưng không phù 
hợp với thông tin 
cần tìm. 
Mỗi trang 
web tìm kiếm 
khác nhau có thể 
cho ra kết quả 
khác nhau, chúng 
có những điểm 
mạnh và yếu riêng. 
Lựa chọn từ khóa là việc quan trọng nhất. Từ khoá phải có tính cách đặc trưng cho chủ đề 
nhưng không quá thông dụng được đặt trong cặp “ ”. Nên sử dụng mã Unicode để gõ tiếng Việt. 
Giáo trình khai thác mạng 14 
Trung tâm Tin học 14-Bà Triệu 10A, 14-Bà Triệu, 821483 
Trường hợp không tìm được thông tin cần tách các cụm từ thành nhiều từ, trường hợp nhận được 
quá nhiều kết quả phải thêm từ khoá để hạn chế phạm vi tìm kiếm. 
Sử dụng “+” giữa các từ khoá có ý nghĩa như phép AND logic, dấu trừ có ý nghĩa như phép 
NOT 
Có thể tìm kiếm theo từng định dạng như ảnh, âm thanh, thư mục,… 
Bài 2. THƯ ĐIỆN TỬ - EMAIL 
I. Các khái niệm cơ bản 
Mô hình thông điệp trực tiếp. Trong một mạng LAN chúng ta thường sử dụng máy tính để 
gửi thông điệp trực tiếp từ máy tính này đến máy tính khác. 
Ví dụ dùng lệnh Net send của hệ điều hành Windows để chuyển tin nhắn đến các máy khác 
trong mạng LAN. 
Mô hình này có ưu điểm là dễ dùng nhưng cũng có nhiều nhược điểm như đòi hỏi các máy 
gửi và nhận đều đang hoạt động, thông điệp không đến được máy người nhận thì mất luôn mà 
không có thông tin phản hồi. 
Mô hình hộp thư lưu. Trong một mạng LAN, khi cài đặt một máy tính phục vụ thư gọi là 
Mail Server, trên mỗi máy người dùng cài đặt một chương trình gọi là Mail Client, ví dụ Outlook 
Express. Mỗi người trong mạng có một thư mục-gọi là hộp thư-trên máy phục vụ thư và phải có 
một tài khoản gồm tên và mật khẩu để lấy thư. Nhiệm vụ của máy phục vụ thư là đón thư gửi đi 
từ các máy tính trongmạng và phân thư về đúng hộp thư người nhận, sau đó chuyển thư từ hộp 
thư đến máy người nhận khi có yêu cầu. Trong mô hình này hai máy tính không gửi thông điệp 
trực tiếp cho nhau nên chúng không cần phải đồng thời ở trạng thái hoạt động. Người gửi 
thư chỉ cần biết địa chỉ thư người nhận là có thể gửi đi được. Người nhận thư phải nhập đúng tài 
khoản, mật khẩu thì mới mở được hộp thư trên máy phục vụ để lấy về máy tính của mình. 
Mô hình Internet. Trong mô hình 
Internet, các máy phục vụ thư kết nối Internet và 
tự động chuyển thư cho nhau bằng giao thức 
SMTP (Simple Mail Transfer Protocol). Có thể 
nhận thấy rằng Email là hệ thống bưu chính 
được điện tử hoá ở tất cả các khâu thực hiện. 
Đầu tiên người gửi viết thư bằng máy tính, tiếp 
theo thư được gửi đến nơi phục vụ thư, sau đó 
thư tự động gửi đi theo địa chỉ có ghi trên thư. 
Người nhận đăng nhập vào hộp thư đã đăng ký 
để nhận thư và đọc thư trên máy tính. 
Hệ thống Web Mail và thư miễn phí. Để tăng tính tiện dụng của việc đăng ký và sử dụng 
thư điện tử, công nghệ web đã được áp dụng vào hệ thống Email để tạo ra hệ thống gọi là Web 
Mail. Người dùng chỉ cần mở trình duyệt web để thực hiện các thao tác viết thư/gửi thư và nhận 
thư/đọc thư. Phía máy phục vụ thư có thêm chức năng mới đó là tạo trang web động phục vụ 
người dùng thư. Như vậy người dùng hệ thống thư không cần phải cài đặt một chương trình gì 
khác để thao tác. 
Giáo trình khai thác mạng 15 
Trung tâm Tin học 14-Bà Triệu 10A, 14-Bà Triệu, 821483 
Hệ thống Web Mail được triển khai trên Internet tại các địa chỉ Web như mail.yahoo.com 
hoặc mail.google.com cho phép người dùng tự đăng ký hộp thư sử dụng miễn phí. Tiện ích của 
hệ thống Web Mail là có thể thao tác với hộp thư điện tử từ bất cứ vị trí kết nối Internet nào trên 
thế giới. 
Địa chỉ email của một người sẽ có dạng 
@ 
Ví dụ: Máy phục vụ thư của VDC khu vực miền trung có tên miền là dng.vnn.vn. Một 
người đăng ký tên hộp thư là leanhtram, địa chỉ email của người đó là leanhtram@dng.vnn.vn 
II. Sử dụng thư điện tử Yahoo 
1. Đăng ký hộp thư. 
Đây là việc đầu tiên phải làm khi chúng ta cần sử dụng email. 
Thao tác 
- Truy cập địa chỉ  
- Chọn "Đăng ký ngay" 
- Điền các thông tin vào 
mẫu đăng ký: chú ý 
tên truy cập chính là 
địa chỉ email, mật 
khẩu phải nhớ để mở 
hộp thư sau này. 
- Cuối cùng nhập mã số 
trong hộp đen vào ô 
xác nhận việc đăng 
ký. 
Chấp nhận các điều 
khoản thoả thuận 
Có thể chúng ta phải sửa vài 
lần các thông tin trong mẫu mới đăng ký thành công một hộp thư. 
2. Mở hộp thư, nhận thư 
- Truy cập vào địa 
chỉ 
com.vn 
- Nhập tên truy 
nhập, mật khẩu 
- Chọn Sign in 
- Giao diện của 
trang hộp thư như 
sau 
- Để xem thư, ta 
nhắp đúp vào tiêu đề thư 
Giáo trình khai thác mạng 16 
Trung tâm Tin học 14-Bà Triệu 10A, 14-Bà Triệu, 821483 
3. Giao diện của hộp thư 
- Kiểm tra thư: nhận ngay thư mới nếu có 
- Soạn thư: mở cửa sổ soạn thư mới 
- Hộp thư: chứa các thư nhận được, (1) số thư chưa đọc 
- Thư nháp: nơi lưu các thư viết chưa xong sẽ gửi đi sau 
- Các thư đã gửi đi: bản lưu các thư đã gửi 
- Rác: nơi lưu các thư bị xoá 
4. Viết, gửi thư 
- Nhắp chuột vào nút Soạn thư 
- Nhập đầy đủ địa chỉ email của người nhận 
- Chọn “thêm địa chỉ đồng gửi” nếu muốn đồng thời gửi nhiều người 
- Nhập tiêu đề tóm tắt ngắn gọn. 
- Nhập nội dung 
- Chọn gửi để kết thúc. 
5. Gửi tập tin đính kèm. 
Tương tự như gửi tập tin, trường hợp này chỉ thêm việc đính kèm một số tập tin có định 
dạng tuỳ ý. 
- Chọn đính kèm tập tin 
- Chọn Browse 
- Chọn tập tin cần đính kèm trong cửa sổ thư mục. 
- Chọn Open 
- Lặp lại với những tập tin khác (nếu cần) 
- Chọn “Đính kèm tập tin” 
- Chọn “tiếp tục tới thư” 
- Gửi thư 
6. Nhận thư có tập tin đính kèm 
Những thư đính kèm tập tin sẽ có hình kẹp giấy trên tiêu đề. Mở các thư này thao tác như 
mở thư thông thường, chỉ khác là cuối thư sẽ có thanh công cụ để thao tác với các tập tin đính 
kèm. 
Giáo trình khai thác mạng 17 
Trung tâm Tin học 14-Bà Triệu 10A, 14-Bà Triệu, 821483 
- Nhắp đúp vào tên tập tin hoặc chọn Save to Computer 
- Download Attachment 
- Chọn Save 
- Chọn thư mục lưu tập tin 
Sau đó sử dụng tập tin bình thường như những tập tin khác. 
7. Xoá thư 
Mở hộp thư, đánh dấu chọn vào ô vuông trước các thư cần xoá, sau đó nhấn nút Delete. 
Muốn xoá tất cả các thư nhìn thấy trên màn hình ta đánh dấu vào ô vuông trước mục sender, 
rồi chọn Delete 
8. Thêm địa chỉ vào 
sổ 
Sổ địa chỉ dùng để ghi 
địa chỉ email của những 
người thường liên lạc với 
mình, sổ này được lưu giữ 
trên mạng nên mỗi khi truy cập vào yahoo mail ta có thể sử dụng được ngay. 
• Khi gởi thư cho một người nào đó lần đầu tiên, ta luôn nhận được gợi ý thêm địa chỉ 
email của người này vào sổ địa chỉ. 
- Chọn “thêm vào sổ địa chỉ của tôi” 
- Điền thêm thông tin như họ tên của người này vào sổ 
- Lại chọn “thêm vào sổ địa chỉ của tôi” 
Địa chỉ của người này đã được thêm vào sổ địa chỉ. 
• Khi nhận thư của người khác gửi đến lần đầu tiên, địa chỉ đó cũng được thêm như các 
thao tác đã trình bày ở trên. 
• Muốn thêm trực tiếp một địa chỉ mới, thao tác như sau: 
- Chọn mục “các địa chỉ” 
- Chọn “Thêm địa chỉ liên lạc” 
- Điền thông tin, ít nhất là địa chỉ email 
- Lưu lại 
9. Sử dụng sổ địa chỉ 
Có thể dùng các địa chỉ trong sổ theo hai cách sau đây 
+ Khi soạn thư, lúc cần điền địa chỉ người nhận, ta chọn “thêm các địa chỉ”, sổ địa chỉ tự 
động mở ra để chọn người cần gửi. Đánh dấu vào mục gửi cho sau đó chọn “Thêm vào các địa 
Giáo trình khai thác mạng 18 
Trung tâm Tin học 14-Bà Triệu 10A, 14-Bà Triệu, 821483 
chỉ liên lạc được đánh dấu”. Các địa chỉ được đánh dấu tự động xuất hiện trong hộp “người 
nhận”. 
+ Hoặc theo cách thứ hai, chọn “các địa chỉ” để mở sổ địa chỉ, đánh dấu chọn vào ô vuông 
trước những địa chỉ những người nhận, sau đó chọn “gửi thư” 
10. Danh sách trong sổ địa chỉ 
Mục đích của việc tạo danh sách trong sổ địa chỉ là để gửi thư cho nhóm người nhận một 
cách tiện lợi. 
- Vào sổ địa chỉ 
- Chọn mục thêm danh sách 
- Đặt tên cho danh sách 
- Bổ sung thành viên cho danh sách từ các địa chỉ trong sổ. 
- Cuối cùng chọn “thêm danh sách” 
Thao tác gửi thư cho danh sách cũng giống như gửi cho một địa chỉ. 
11. Đổi Password 
Đổi password nhằm tăng sự an toàn cho hộp thư. Thao tác như sau: 
- Chọn “trương mục của tôi”, Nhập mật khẩu 
Giáo trình khai thác mạng 19 
Trung tâm Tin học 14-Bà Triệu 10A, 14-Bà Triệu, 821483 
- Chọn mục “thay đổi mật khẩu” 
- Nhập mật khẩu hiện tại 
- Nhập và xác nhận mật khẩu mới 
12. Thay đổi giao diện tiếng Việt – Anh 
Với bản giao diện tiếng Anh, mail yahoo có nhiều chức năng và chạy nhanh hơn, nên với 
người biết tiếng Anh thì sử dụg giao diện này tốt hơn. Có thể thay đổi qua lại giữa hai kiểu giao 
diện này. 
- Chọn “trương mục của tôi” 
- Nhập mật khẩu 
- Chọn “Sửa đổi” trong thông tin thành viên 
- Chọn mục Yahoo Việt Nam 
- Chọn chế độ thiết lập mới là Yahoo Hoa Kỳ 
- Chọn kết thúc rồi I accept 
- Cuối cùng là Finished 

File đính kèm:

  • pdfGiáo trình Khai thác mạng.pdf