Bài giảng XML DOM - Lương Hán Cơ

Ứng với mỗi cấu trúc tài liệu XML phải có một cách thức để truy xuất  khó phát triển ứng dụng

Cần xây dựng một thư viện tổng quát sử dụng cho mọi tài liệu.

DOM (Document Object Model) được sử dụng để thao tác lên tất cả các tài liệu XML.

DOM có nhiều phiên bản: DOM Level 1, DOM Level 2, DOM Level 3 (draft).

 

ppt12 trang | Chuyên mục: XML | Chia sẻ: dkS00TYs | Ngày: 17/10/2014 | Lượt xem: 1591 | Lượt tải: 7download
Tóm tắt nội dung Bài giảng XML DOM - Lương Hán Cơ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút "TẢI VỀ" ở trên
XML DOM GV Lương Hán Cơ Khoa CNTT – ĐH KHTN Nội dung Giới thiệu Lấy dữ liệu từ element Lấy dữ liệu từ attribute Thay đổi tài liệu XML Giới thiệu Ứng với mỗi cấu trúc tài liệu XML phải có một cách thức để truy xuất  khó phát triển ứng dụng Cần xây dựng một thư viện tổng quát sử dụng cho mọi tài liệu. DOM (Document Object Model) được sử dụng để thao tác lên tất cả các tài liệu XML. DOM có nhiều phiên bản: DOM Level 1, DOM Level 2, DOM Level 3 (draft).  Ví dụ 	2000/1/1 	Company A 	 	 	E16-25A 	Production-Class 	Widget 	16 	 Giới thiệu XML DOM đóng vai trò như lớp giao tiếp ở giữa của chương trình ứng dụng và XML parser. Tạo đối tượng DOM Java script: 	var oDOM; 	oDOM = new ActiveXObject("MSXML.DOMDocument"); 	oDOM.async = false; 	oDOM.load("domnode.xml"); Sử dụng DOM để lấy dữ liệu Toàn bộ tài liệu XML được chuyển đổi sang mô hình đối tượng. Element được chuyển thành node Element Content tương ứng một node Mỗi attribute tương ứng một node Tùy theo từng loại node sẽ có cách lấy dữ liệu tương ứng. Sau khi mở tài liệu XML, toàn bộ tài liệu được thành một node. Để truy xuất đến root Node có thể dùng thuộc tính documentElement hay là firstChild. Sử dụng DOM để lấy dữ liệu Mỗi node đều có 3 thuộc tính: nodeType, nodeName, và nodeValue. Sử dụng thuộc tính nodeType để kiểm tra loại của node để xác định giá trị của 2 thuộc tính còn lại. Di chuyển giữa các node Sử dụng các thuộc tính: parentNode, firstChild, lastChild, previousSibling, và nextSibling để truy xuất Node xác định. childNodes trả về NodeList (danh sách các Node). Trường hợp Node hiện tại không có node con thì firstChild, lastChild trả về giá trị null. Còn childNodes sẽ trả về NodeList rỗng. Chỉ áp dụng đối với element, và element content. Lấy dữ liệu từ attributes Sử dụng thuộc tính attributes Thuộc tính attributes chỉ có hiệu lực đối với node là loại element. Các trường hợp khác sẽ mang giá trị null. Thuộc tính attributes sẽ trả về đối tượng NamedNodeMap. Mỗi phần tử trong attributes là một đối tượng node với nodeType = ATTRIBUTE_NODE. NodeList vs NamedNodeMap Thay đổi tài liệu XML Tạo node createNode: dùng để tạo mới tất cả các loại node createElement: = createNode với loại ELEMENT_NODE createTextNode: = createNode với loại TEXT_NODE Gắn node mới vào tài liệu XML nodeCha.appendChild: thêm vào phần tử cuối cùng của danh sách childNodes của node cha. nodeCha.insertBefore : thêm node mới vào trước phần tử nào đó trong childNodes của node cha. Tạo attribute createAttribute: = createNode với loại ATTRIBUTE_NODE Thêm attribute vào tài liệu XML node. setAttributeNode node.attributes.setNamedItem Xóa node node.removeChild 

File đính kèm:

  • pptBài giảng XML DOM - Lương Hán Cơ.ppt
Tài liệu liên quan