Bài giảng An toàn mạng máy tính - Bài 2: Các phần mềm gây hại - Virus máy tính
Chương trình Virus thường thựchiệncácbướcsau:
Tìm cách gắnvàođốitượng chủ, sửađổi
dữliệu sao cho virus nhậnđượcquyền
điềukhiểnmỗikhichương trình chủđược
thựcthi.
Khiđượcthựchiện, virus tìm kiếmnhững
đốitượng khác, sauđó lây nhiễmlên
nhữngđốitượng này.
Tiến hành những hoạt động phá hoại, do
thám.
Trảlạiquyền thi hành cho chương trình
chủhoạt động nhưbình thường.
huật của Virus máy tính 35 2. Các kỹ thuật của Virus máy tính 36 2. Các kỹ thuật của Virus máy tính 37 2. Các kỹ thuật của Virus máy tính 2. Kỹ thuật định vị trên vùng nhớ Phân phối một vùng nhớ để thường trú, chuyển toàn bộ chương trình virus tới vùng nhớ này, sau đó chuyển quyền điều khiển cho đoạn mã tại vùng nhớ mới với địa chỉ segment:offset mới. Là một kỹ thuật quan trọng đối với các chương trình virus dạng mã máy (virus Boot, virus file). Virus macro và virus Script thực chất là các lệnh của chương trình ứng dụng nên không cần tiến hành kỹ thuật này. 38 2. Các kỹ thuật của Virus máy tính 3. Kỹ thuật kiểm tra sự tồn tại Mỗi virus chỉ nên lây nhiễm/kiểm soát một lần để đảm bảo không làm ảnh hưởng đến tốc độ làm việc của máy tính. Virus phải kiểm tra sự tồn tại của chính mình trước khi lây nhiễm hoặc thường trú. Kiểm tra trên đối tượng bị lây nhiễm Kiểm tra trên bộ nhớ Kỹ thuật kiểm tra thường là: Dò tìm đoạn mã nhận diện trên file hoặc bộ nhớ. Kiểm tra theo kích thước hoặc nhãn thời gian của file. 39 2. Các kỹ thuật của Virus máy tính 4. Kỹ thuật thường trú Các virus boot phải phân phối một vùng nhớ riêng để lưu giữ chương trình virus bao gồm mã lệnh, biến, vùng đệm. Các virus file cần phải kiểm tra xem chương trình đã thường trú chưa, nếu chưa sẽ định rõ vùng nhớ muốn sử dụng, copy phần virus vào bộ nhớ, sau đó khôi phục file chủ và trả quyền điều khiển về cho file chủ. 40 2. Các kỹ thuật của Virus máy tính 5. Kỹ thuật mã hoá: Nhằm che giấu mã lệnh thực sự của chương trình virus. Thủ tục mã hoá cũng chính là thủ tục giải mã. 6. Kỹ thuật nguỵ trang: nhằm giấu giếm, nguỵ trang sự tồn tại của virus trên đối tượng chủ. Những virus sử dụng kỹ thuật này thường chậm bị phát hiện nên có khả năng lây lan mạnh. 41 2. Các kỹ thuật của Virus máy tính Sơ đồ nén file chủ để nguỵ trang sự tồn tại của Virus: Kiểm tra kích thước file chủ định lây nhiễm Nén file chủ Gắn đoạn mã cần lây nhiễm vào file chủ Có thể chèn thêm những đoạn ký tự vô nghĩa khi kích thước file chủ + virus vẫn nhỏ hơn kích thước file chủ nguyên thuỷ. Giải nén file chủ trước khi file này thực thi. 42 2. Các kỹ thuật của Virus máy tính 7. Kỹ thuật phá hoại: Đa dạng Phá hoại dữ liệu trên máy tính Phá hỏng một phần máy tính 8. Kỹ thuật chống bẫy: Chọn lọc file trước khi lây nhiễm theo một số tiêu chí nào đó nhằm tránh những file bẫy của chương trình Antivirus. Không lây nhiễm các file có số trong tên file Không lây nhiễm những chương trình sử dụng nhiều mã lệnh đặc biệt. 43 2. Các kỹ thuật của Virus máy tính Không lây nhiễm các file có tên liên tục (ví dụ aaaaa.com…). Không lây nhiễm các file liên tục có cùng kích thước. Không lây nhiễm các file ở thư mục gốc. Không lây nhiễm các file có lệnh nhảy và lệnh gọi zero. …. 9. Kỹ thuật tối ưu: Gồm các kỹ thuật viết mã và thiết kế nhằm tối ưu chương trình về tốc độ và kích thước. 44 2. Các kỹ thuật của Virus máy tính 1. Kỹ thuật tạo vỏ bọc 2. Kỹ thuật đa hình 3. Kỹ thuật biến hình 4. Kỹ thuật chống mô phỏng 5. Kỹ thuật chống theo dõi Các kỹ thuật đặc biệt 45 2. Các kỹ thuật của Virus máy tính 1. Kỹ thuật tạo vỏ bọc: Là kỹ thuật chống gỡ rối / dịch ngược mã lệnh virus nhằm chống lại phần mềm antivirus. Thường mã hoá hoặc sử dụng các lệnh JMP và CALL để chương trình lộn xộn, phức tạp. Sử dụng các thủ tục giả để phân tích viên gặp khó khăn khi phân biệt các tác vụ… 46 2. Các kỹ thuật của Virus máy tính 2. Kỹ thuật đa hình: Là kỹ thuật chống lại phương pháp dò tìm đoạn mã mà các chương trình antivirus thường sử dụng để nhận dạng một virus đã biết bằng cách tạo ra các bộ giải mã khác biệt. 3. Kỹ thuật biến hình: Cũng là một kỹ thuật chống lại các kỹ thuật nhận dạng của chương trình antivirus bằng cách sinh ra cả đoạn mã mới hoàn toàn. Là một kỹ thuật khó, phức tạp. 47 2. Các kỹ thuật của Virus máy tính 4. Kỹ thuật chống mô phỏng và theo dõi: Một số chương trình antivirus hiện đại sử dụng phương pháp heuristic để phát hiện virus dựa trên hành vi của chương trình. Kỹ thuật này nhằm chống lại sự phát hiện của chương trình antivirus như vậy. Thông thường là chèn thêm những đoạn mã lệnh “rác” không ảnh hưởng đến logic của chương trình xen kẻ giữa những mã lệnh thực sự. 48 3. Các kỹ thuật của Virus máy tính trên mạng 1. Kỹ thuật lây nhiễm trên mạng Sử dụng hàm GetLogicalDriveStrings để lây lan qua các ổ đĩa chia sẻ từ xa được ánh xạ thành ổ đĩa cục bộ. Sử dụng các hàm API để liệt kê các ổ đĩa mà người sử dụng đã kết nối. 49 3. Các kỹ thuật của Virus máy tính trên mạng 2. Kỹ thuật phát tán virus trên mạng Sử dụng sự phổ biến của thư điện tử Chặn các hàm API hỗ trợ mạng 3. Kỹ thuật phá hoại trên mạng Tạo các cổng nghe đợi sẵn để virus có thể tiến hành các hoạt động phá hoại hay do thám như lấy trộm mật khẩu, khởi động máy, phá hoại hệ thống… Tấn công từ chối dịch vụ (DOS) … 50 4. Phòng chống virus máy tính 1. Ý nghĩa: Đảm bảo máy tính hoạt động ổn định. Chống mất cắp các thông tin mật. Bảo vệ dữ liệu an toàn. 51 4. Phòng chống virus máy tính 2. Các dấu hiệu máy tính nhiễm virus: Máy không khởi động được hoặc không vào Windows được. Máy hoặc ứng dụng dễ bị treo Máy chạy chậm hơn bình thường, ổ cứng đọc liên tục. Không in được Máy báo thiếu file nào đó. Xuất hiện nhiều file lạ không rõ nguồn gốc. Thông báo thiếu bộ nhớ Mất dữ liệu… 52 4. Phòng chống virus máy tính 3. Cách phòng chống virus máy tính: Hạn chế sử dụng đĩa mềm hoặc USB không rõ nguồn gốc mà chưa có sự kiểm tra bằng các phần mềm diệt virus. Không cài đặt các phần mềm không cần thiết hoặc download từ trên mạng về. Không sử dụng các phần mềm không có bản quyền. Không nên mở xem các thư điện tử lạ. Phải cài các phần mềm chống virus tốt nhất. Phải sao lưu dữ liệu thường xuyên … 53 4. Phòng chống virus máy tính 54 4. Phòng chống virus máy tính Các chương trình tìm diệt Virus sẽ quét các tập tin thực thi, tập tin office, tập tin đính kèm E-mail, các tập tin được download và những dạng tập tin khác có thể trở thành host của Virus (Hostable files). Các phương pháp quét chuẩn bao gồm: Basic scanning: • Tìm chữ ký của virus đã được biết đến trong các tập tin hostable, bao gồm cả cấu trúc, định dạng, các mẫu, và những đặc trưng khác. • Kiểm tra kích thước của các file hệ thống đã bị thay đổi để phát hiện nhiễm virus. 55 4. Phòng chống virus máy tính Heuristic scanning: quét các đoạn mã đáng ngờ trong các tập tin thực thi dựa trên công nghệ heuristics. ICV scanning: • Sử dụng giải thuật HMAC để tính toán giá trị kiểm tra tính toàn vẹn của tập tin thực thi chưa bị nhiễm virus và một khoá mã hoá cố định. • Một giá trị ICV được nối vào cuối của tập tin thực thi không bị nhiễm virus. • Các virus không biết mật mã sẽ không thể thay đổi ICV. • Khi một tập tin bị nhiễm virus, giá trị ICV của nó sẽ thay đổi so với giái trị ICV nguyên thuỷ. 56 4. Phòng chống virus máy tính 57 4. Phòng chống virus máy tính 58 4. Phòng chống virus máy tính 59 4. Phòng chống virus máy tính 60 4. Phòng chống virus máy tính 61 4. Phòng chống virus máy tính 62 4. Phòng chống virus máy tính 63 4. Phòng chống virus máy tính 64 4. Phòng chống virus máy tính 65 4. Phòng chống virus máy tính 66 5. Bài tập 1. Dưới đây liệt kê một sốWorm phổ biến và port tương ứng. Tìm kiếm tài liệu liên quan và mô tả cách hoạt động của 5 Worm khác nhau trong danh sách. 67 5. Bài tập 2. Dưới đây liệt kê một số Trojan phổ biến và port tương ứng. Tìm kiếm tài liệu liên quan và mô tả cách hoạt động của 5 Trojan khác nhau trong danh sách. 68 5. Bài tập 3. Xây dựng những quy tắc ACL để chặn các Worm và các Trojan (đã nêu trong bài 1 và 2) xâm nhập vào mạng nội bộ. 4. Mô tả chức năng quét Heuristic để tìm Virus. 5. Mô tả sự giống nhau và khác nhau trong cách hoạt động giữa các phần mềm McAfee VirusScan và Norton AntiVirus. 6. Tìm kiếm từ các trang web có liên quan danh sách Virus và Trojan mới xuất hiện trong 2 tuần qua. Nêu một số đặc điểm chính của chúng. 7. Giải thích tại sao System Administrator không nên sử dụng một tài khoản người dùng có mật khẩu super-user để duyệt Web hoặc gởi và nhận E-Mail. 69 5. Bài tập 8. Web 2.0 xuất hiện vào năm 2004, đại diện cho thế hệ thứ hai của công nghệWeb. Bảng dưới đây mô tả vài kỹ thuật tương ứng giữa Web 2.0 và Web 1.0 thế hệ trước: Web 2.0 có cùng một số vấn đề về bảo mật nhưWeb 1.0 và còn phát sinh thêm một số vấn đề mới. Tìm các tài liệu liên quan và mô tả 5 vấn đề bảo mật trong Web 2.0. 70 5. Bài tập 9. Vào trang download về và cài đặt trên máy tính các phần mềm: 1. Windows Defender 2. Microsoft Security Essentials Chạy Windows Defender để quét Spyware, giải thích cơ chế hoạt động của phần mềm này. Đánh giá Microsoft Security Essentials với một số phần mềm tương tự phổ biến nhất hiện nay về: 1. Khả năng chống mã độc hại 2. Tường lửa tích hợp vào IE 3. Hệ thống giám sát mạng để tăng khả năng ngăn chận tấn công từ bên ngoài 4. Tiêu tốn tài nguyên, thời gian hoạt động… 71 5. Bài tập 10. Trong hệ điều hành Windows, cookies của trình duyệt IE được lưu trữ trên ổ đĩa C trong thư mục Documents and Settings. Vào thư mục là tên người dùng, vào thư mục Cookies. Chọn và mở ngẫu nhiên một tập tin cookie. Giải thích những gì bạn thấy, và trả lời các câu hỏi: 1. Nếu cookie được truyền tới các máy chủWeb dưới dạng plaintext, liệt kê và mô tả các mối đe dọa bảo mật tiềm tàng mà người dùng có thể sẽ gặp. 2. Nếu người dùng được phép chỉnh sửa các tập tin cookie lưu trữ trên máy tính cục bộ, liệt kê và mô tả các mối đe dọa bảo mật tiềm tàng có thể xảy ra cho các máy chủ Web. 72 5. Bài tập 11. Nêu chức năng và cách sử dụng các công cụ: Netstat Fport TCPView CurrPorts Tool Process Viewer What’s running One file exe maker
File đính kèm:
- Bài giảng An toàn mạng máy tính - Bài 2 Các phần mềm gây hại - Virus máy tính.pdf