Công nghệ Java - Tạo một ngôn ngữ mô tả UI XML

Việc viết ra các GUI (giao diện người dùng đồ hoạ) bằng mã chương

trình có thể thường dẫn đến các lựa chọn thiết kế lộn xộn, đến lượt nó lại trở nên

mờ nhạt giữa các logic nghiệp vụ (business logic) và mã UI. Hãy khám phá cách

tạo một bộ thẻ UI XML khai báo với một khung làm việc Java™ đi kèm mà phân

tích cú pháp, xác thực, xây dựng, và cuối cùng là liên kết cácthành phần GUI

được mô tả đến các quy tắc nghiệp vụ vào lúc chạy.

pdf61 trang | Chuyên mục: XML | Chia sẻ: dkS00TYs | Ngày: 17/10/2014 | Lượt xem: 1384 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt nội dung Công nghệ Java - Tạo một ngôn ngữ mô tả UI XML, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút "TẢI VỀ" ở trên
" idref="window_0" visible="false"> 
 html 
 htm 
 <xui:SaveFileDialog x="10" y="10" width="400" height="300" 
 id="savedialog_0" idref="window_0" visible="false"> 
 html 
 htm 
 <xui:CustomDialog x="200" y="200" width="320" height="160" 
 id="customdialog_1" idref="window_0" name="Exit Purnama Browser" 
 modal="true" visible="false"> 
 <xui:Panel x="0" y="0" width="1" height="1" id="panel_2" 
 name="Quit Panel" idref="customdialog_0"> 
 <xui:Label id="label_0" x="1" y="1" width="3" height="1" 
 justified="center" text="Do you really want to exit?"> 
 <xui:Button x="2" y="1" width="1" height="1" id="button_3"label="Yes" 
 enabled="true" orientation="horizontal"> 
 <xui:Button x="2" y="3" width="1" height="1" id="button_4" label="No" 
 enabled="true" orientation="horizontal"> 
 <xui:CustomDialog x="100" y="100" width="300" height="300" 
 id="customdialog_0" idref="window_0" name="Bookmarks" modal="false" 
 visible="false"> 
 <xui:Panel x="0" y="0" width="1" height="1" id="panel_1" 
 name="bookmarks panel" idref="customdialog_0"> 
 <xui:List x="0" y="0" width="1" height="1" id="list_0" enabled="true" 
 itemSelected="0" scrolling="vertical"> 
 <xui:Menu id="menu_0" idref="menuBar_0" enabled="true" 
 isPopupMenu="false" isSubMenu="false" label="File"> 
 <xui:MenuItem id="mi_1" idref="menu_0" enabled="true" label="Open 
URL" 
 checked="false"> 
 <xui:MenuItem id="mi_0" idref="menu_0" enabled="true" label="Save" 
 checked="false"> 
 <xui:MenuItem id="mi_2" idref="menu_0" enabled="true" label="Exit" 
 checked="false"> 
 <xui:Menu id="menu_1" idref="menuBar_0" enabled="true" 
 isPopupMenu="false" isSubMenu="false" label="Bookmarks"> 
 <xui:MenuItem id="mi_3" idref="menu_1" enabled="true" 
 label="Add Bookmark" checked="false"> 
 <xui:MenuItem id="mi_4" idref="menu_0" enabled="true" 
 label="Manage Bookmarks" checked="false"> 
 <xui:Menu id="menu_2" idref="hyper_0" enabled="true" 
isPopupMenu="true" 
 isSubMenu="false" label=""> 
 <xui:MenuItem id="mi_5" idref="menu_2" enabled="true" 
 label="Save As ..." checked="false"> 
 <xui:MenuItem id="mi_6" idref="menu_2" enabled="true" label="Previous" 
 checked="false"> 
 <xui:MenuItem id="mi_7" idref="menu_2" enabled="true" label="Next" 
 checked="false"> 
 <xui:MenuItem id="mi_8" idref="menu_2" enabled="true" label="Home" 
 checked="false"> 
 <xui:MenuItem id="mi_9" idref="menu_2" enabled="true" 
label="Bookmark" 
 checked="false"> 
Dĩ nhiên, không có trình duyệt nào có giá trị mà không có sự tương tác người 
dùng, nó ở bên cạnh. 
Logic mô hình mã Java trình duyệt Web 
Trong Liệt kê 8, phần tử Resource chứa tên của lớp mà hoạt động như một điểm 
vào mô hình ứng dụng. Tên được cho là BrowserModel và như vậy, trên phần Java 
còn lại, liên tục, tên của lớp được biên dịch phải phù hợp. Nó gồm không gian tên 
mà, trong trường hợp này là không gian tên mặc định. 
Bất kỳ lớp nào do đó cũng có thể hoạt động như điểm vào phần mô hình của ứng 
dụng cho đến khi tên của nó cũng giống như giá trị thuộc tính class của phần tử 
Resource. Để tương tác người dùng được buộc chính xác vào thời gian chạy, lớp 
đang thực hiện phải theo một số nguyên tắc sau: 
 Có một phương thức với ký hiệu sau đây: public void init(XUI document). 
 Thực hiện giao diện xử lý sự kiện phù hợp để nghe các sự kiện (chẳng hạn 
như ActionModel để cài đặt các XUIButton). 
 Sử dụng các giá trị id của các phần tử XML để tham khảo các thành phần 
GUI. (Việc này có thể tực hiện bằng cách sử dụng một vài phương thức 
khác nhau tìm thấy trong lớp XUI.) 
 Tự bổ sung như một thính giả vào thành phần thích hợp. Tất cả các thành 
phần tạo sự kiện trong khung làm việc này, chẳng hạn như cài đặt lớp 
XUIButton thực hiện XUIEventSource, và do đó, tạo các sự kiện UI. 
Trong Liệt kê 9, lớp BrowserModel thực hiện khởi tạo của nó trong phương thức 
init. Việc này gồm việc tham chiếu đến các thành phần qua các giá trị id, tạo các 
mục của trình đơn chứa các đánh dấu URL Web, và tự bổ sung như một thính giả 
vào thành các phần thông qua phương thức addEventListener. BrowserModel có 
thể tự bổ sung như một thính giả vì nó là một XUIModel (ActionModel là một 
kiểu con của XUIModel). Nó cũng đáng được đề cập là lớp 
XUIComponentFactory đưa ra nhiều phương thức để tạo các thành phần XUI. 
Liệt kê 9. Liệt kê mã bộ phận: khởi tạo 
... 
import org.purnamaproject.xui.binding.ActionModel; 
... 
public class BrowserModel implements ActionModel, TextModel, WindowModel, 
 ListActionModel { 
 ... 
 private XUI xui; 
 ... 
 public void init(XUI document) { 
 xui = document; 
 ... 
 bookmarksList = (XUIList)xui.getXUIComponent("list_0"); 
 homeButton = (XUIButton)xui.getXUIComponent("button_1"); 
 ... 
 List bookmarks = bookmarksList.getItems(); 
 for(int i = 0; i < bookmarks.size(); i++) { 
 String url = (String)bookmarks.get(i); 
 XUIMenuItem aMenuItem = XUIComponentFactory.makeMenuItem(url); 
 bookmarksMenu.addMenuItem(aMenuItem); 
 linkModel.addSource(aMenuItem); 
 aMenuItem.addEventListener(linkModel); 
 } 
 ... 
 homeButton.addEventListener(this); 
 ... 
 } 
... 
} 
Đi sâu hơn nữa, Liệt kê 10 trình bày mã xử lý sự kiện cho các thành phần khác 
nhau. Ví dụ: 
 openMenuItem sẽ làm cho một fileDialog xuất hiện (một hội thoại theo 
kiểu để mở một trang Web được lưu cục bộ). 
 homeButton và popuphomeMenuItem (nhấn chuột phải để truy cập trong 
Window) cả hai thành phần gọi ra phương thức doHome cho phép điều 
khiển trực tiếp trình duyệt đến giá trị thuộc tính uri của phần tử 
HypertextPane (từ Liệt kê 8). 
 fileDialog sẽ nạp một tệp mới và sau đó tăng biến index mà được sử dụng 
bởi queue của ứng dụng để theo dõi các trang Web được vào trước đó. 
 Liệt kê 10. Liệt kê mã bộ phận: Xử lý sự kiện 
 public void action(XUIComponent component) 
 { 
 if(component == openMenuItem) { 
 fileDialog.setVisible(true); 
 } else if(component == homeButton || component == popuphomeMenuItem) 
{ 
 doHome(); 
 } else if(component == prevButton || component == popupprevMenuItem) { 
 doPrevious(); 
 } else if(component == nextButton || component == popupnextMenuItem) { 
 doNext(); 
 } else if(component == fileDialog) { 
 if(fileDialog.getSelectedFile() !=null) 
 hyperTextPane.setURL(fileDialog.getSelectedFileAsURL()); 
 index++; 
 if(index != queue.size()) { 
 nextButton.setEnabled(false); 
 popupnextMenuItem.setEnabled(false); 
 for(int i = index; i < queue.size(); i++) { 
 queue.remove(i); 
 } 
 } 
 queue.add(hyperTextPane.getURL()); 
 prevButton.setEnabled(true); 
 popupprevMenuItem.setEnabled(true); 
 } else if(component == saveDialog) { 
 try { 
 FileOutputStream fos = new 
FileOutputStream(saveDialog.getSelectedFile()); 
 hyperTextPane.getDocument().writeTo(fos); 
 } catch (FileNotFoundException fnfe) { 
 fnfe.printStackTrace(); 
 } catch (IOException ioe) { 
 ioe.printStackTrace(); 
 } 
 } else if(component == popupsaveasMenuItem || component == 
saveMenuItem) { 
 saveDialog.setVisible(true); 
 } else if(component == popupbookmarkMenuItem || component == 
bookmarkMenuItem) { 
 doBookmark(hyperTextPane.getURL()); 
 } else if(component == notDontExit) { 
 exitDialog.setVisible(false); 
 browserWindow.setVisible(true); 
 } else if(component == yesExit) { 
 System.exit(0); 
 } else if(component == exitMenuItem) { 
 exitDialog.setVisible(true); 
 } else if(component == manageBookmarksMenuItem) { 
 bookmarksDialog.setVisible(true); 
 } 
 } 
Ứng dụng cuối cùng (trong Hình 2) trình bày một trình duyệt Web cơ sở cho phép 
bạn hiển thị các trang cục bộ, các trang dựa trên web, và các trang Web được vào 
trước đó, cộng với khả năng quản lý các đánh dấu. 
Hình 2. Ảnh chụp màn hình của trình duyệt Web 
Bạn sẽ tìm thấy một vài mẫu ứng dụng khác trong mục Tải về cho bài này. 
Các hiểu biết và thách thức 
Giải pháp này hứng thú, cách tiếp cận khá lý tưởng: các vấn đề về an toàn trong 
khung làm việc này đã được bỏ qua. Gọi lại các API nạp vô hại một tệp JAR từ bất 
kỳ URI nào. Gọi lại phần tử Resource hiển thị trong Liệt kê 8. Kiểu này theo nghĩa 
đen là anyURI. Nó có nghĩa là tệp cục bộ, tệp trên mạng, tệp trên Internet. Bất cứ 
đâu. Một ứng dụng có nên tin cậy vào các quy tắc nghiệp vụ ở bất kỳ nơi nào 
không? Rõ ràng là bạn muốn xem xét một số loại hình mẫu an ninh để hạn chế 
việc nạp các tài nguyên không tin cậy. Một cách để nhằm vào vấn đề này là hạn 
chế các URI để tham chiếu một bảng tra cứu. Giải pháp khác (sạch sẽ hơn) là sử 
dụng các giấy chứng nhận kiểu số. 
Cuối cùng, cân nhắc việc nạp của các định dạng XML khác theo định dạng UI 
XML mô tả này. Lược đồ XML hỗ trợ việc này tùy theo việc sử dụng các không 
gian tên được yêu cầu. Thí dụ bạn có thể nhúng vào một định dạng XML riêng rẽ 
để trình bày đồ thị véc-tơ có thể phóng to thu nhỏ được (scalable vector graphics) 
trong tài liệu XML. 
Kết luận 
Bài viết này đề cập đến định nghĩa một ngôn ngữ UI XML mô tả và nó trông như 
thế nào. Nó giới thiệu một khung làm việc Java đi kèm cũng như mẫu ứng dụng — 
trình duyệt Web. Cuối cùng, nó đưa ra các vấn đề an toàn và các mối quan tâm. 
Việc tạo các UI XML mô tả chắc chắn là không mới. Tuy nhiên nó là một lĩnh vực 
phát triển phần mềm đang trưởng thành và trở nên phổ biến hơn. Một bổ sung nữa 
là việc tạo các UI XML mô tả giúp thúc đẩy việc tái sử dụng phần mềm và tính 
mô-đun. 
Tải về 
Mô tả Tên Kích thước Phương thức tải 
XUI XSD and Java API for article1 xui.zip 30KB HTTP 
Thông tin về phương thức tải 
Ghi chú 
1. Tệp.zip này chứa toàn bộ mã nguồn cho dự án này, tệp dựng Apache Ant, 
lược đồ XML, các thí dụ, và các thư viện bên thứ ba (các JAR) mà bài viết 
này tham khảo và sử dụng. 
Mục lục 
 Giới thiệu 
 XML mô tả 
 Hỗ trợ khung làm việc Java 
 Khung làm việc hoạt động 
 Các hiểu biết và thách thức 
 Kết luận 

File đính kèm:

  • pdfCông nghệ Java - Tạo một ngôn ngữ mô tả UI XML.pdf